Phương Thuốc Dân Gian
Trang ChủPhương Thuốc Dân GianDanh Phương Thảo Dược Đánh dấu trang

Truy cập nhanh

Dưới đây là các liên kết nhanh cho các triệu chứng phổ biến:

Thông báo quan trọng: Các bài thuốc trên trang web này chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.
7000+
Tổng số bài thuốc
9
Ngôn ngữ hỗ trợ
10
Danh mục
24/7
Khả năng tiếp cận
Tìm Kiếm Phương Thuốc Dân Gian Trung Quốc
Tìm kiếm bài thuốc:
Phân loại bài thuốc:: Nội Khoa Ngoại Khoa U Bướu Da Liễu Ngũ Quan Phụ Khoa Nam Khoa Nhi Khoa Chăm Sóc Sức Khỏe Rượu Thuốc Khác

Phương Thuốc Dân Gian / Phòng nội khoa / Lớp khác / Đậu đen thuốc đươngBài Trước Xem Tất Cả Bài Tiếp

Đậu đen thuốc đương

Đậu đen, tính vị ngọt, bình, vô độc. Có công dụng hoạt huyết, lợi thủy, khu phong, thanh nhiệt giải độc, dưỡng huyết bổ hư, bổ tóc đen.《Bản thảo cương mục》 nói: “Đậu đen công năng bổ thận nhiều, nên chữa được chứng nước, tiêu thũng, hạ khí, chế phong nhiệt mà hoạt huyết giải độc.”
Đậu đen giàu dinh dưỡng, mỗi 100 gram chứa protein 36,1 gram, chất béo 15,9 gram, chất xơ thực phẩm 10,2 gram, carbohydrate 23,3 gram, canxi 224 mg, magie 243 mg, kali 1377 mg, phốt pho 500 mg, đồng thời chứa các vitamin thiết yếu B1, B2, C, niacin và các vi khoáng tố sắt, mangan, kẽm, đồng, molypden, selen... Đậu đen là thực phẩm chức năng giàu dinh dưỡng nhất trong các loại thực vật.
Đạm trong đậu đen cao gấp hai lần so với thịt bò, thịt gà, thịt heo, cao gấp 12 lần sữa, không chỉ hàm lượng cao mà chất lượng cũng tốt. Thành phần axit amin trong đậu đen tương tự như protein động vật, đặc biệt giàu lysine, tỷ lệ gần với nhu cầu cơ thể, dễ hấp thu. Chất béo trong đậu đen chứa nhiều acid béo chưa bão hòa, điểm nóng chảy thấp, dễ tiêu hóa, không tích tụ trên thành mạch máu. Đặc điểm nổi bật là chứa sterol thực vật, sterol thực vật không chỉ được hấp thu mà còn ức chế hấp thu cholesterol. Vì vậy, đậu đen là thực phẩm bảo vệ sức khỏe lý tưởng cho người trung niên mắc bệnh xơ cứng động mạch. Hàm lượng canxi trong đậu đen là nguồn bổ canxi rất tốt cho cơ thể. Kali trong cơ thể có vai trò duy trì áp suất thẩm thấu và cân bằng pH giữa bên trong và ngoài tế bào, giúp đào thải natri dư thừa trong cơ thể, từ đó phòng ngừa và giảm thiểu cao huyết áp hiệu quả. Sắt trong đậu đen có thể phòng ngừa thiếu máu thiếu sắt ở người. Iốt có thể phòng ngừa bướu cổ. Molypden có thể ức chế tổng hợp chất gây ung thư mạnh nitrosamine trong cơ thể. Nghiên cứu cho thấy, isoflavon trong đậu đen là một loại estrogen thực vật, có thể ức chế hiệu quả ung thư vú, ung thư tuyến tiền liệt và ung thư đại tràng, đồng thời có lợi cho việc phòng ngừa loãng xương ở người trung niên. Trong vỏ đậu và bã đậu chứa cellulose, semi-cellulose, có tác dụng phòng ngừa táo bón và tăng cường chức năng ruột. Chỉ số glycemic của đậu đen rất thấp, chỉ 18, trong khi gạo trắng và bánh mì lúa mì phổ biến ở người Trung Quốc lên tới 88, gần năm lần so với đậu đen. Do đó, đậu đen rất phù hợp với người tiểu đường, người có rối loạn dung nạp glucose và những người muốn kiểm soát đường huyết.
Trong xã hội nông nghiệp lâu dài, người ta nhận thấy gia súc ăn đậu đen sẽ khỏe mạnh, dẻo dai, sức đề kháng tốt, vì vậy trước đây đậu đen chủ yếu được dùng làm thức ăn gia súc, thực chất là do giá trị dinh dưỡng và công dụng bảo vệ sức khỏe bên trong của đậu đen quyết định. Thời xưa người ta thiên về thực phẩm màu trắng, chỉ người nghèo hoặc đói mới phải ăn đậu đen. Nhưng các thầy thuốc và người tu dưỡng đã phát hiện và tổng kết ra công dụng y học và chăm sóc sức khỏe của đậu đen.
(1) Trị chứng tiểu nhiều do thận hư: Đậu đen và hoa thiên hoa phấn mỗi thứ bằng nhau, nghiền thành bột, làm thành viên bằng hồ mặt, kích thước như hạt châu, mỗi lần uống 70 viên, dùng nước sắc đậu đen uống kèm, ngày 2 lần.
(2) Trị chứng chóng mặt do âm hư gan: Đậu đen và giấm cùng cho vào túi mật trâu, treo nơi thoáng gió để khô, lấy ra mỗi tối uống 7 hạt, kiên trì lâu ngày sẽ khỏi.
(3) Trị ra mồ hôi ban đêm do âm hư: Đậu đen áo 15 gram, ngô mạch 15 gram, sắc nước uống.
(4) Trị tai điếc do thận hư ở người già, tiểu tiện đêm ở trẻ em: Thịt heo 500 gram, đậu đen 100 gram, nấu chín, ăn tùy thích.
(5) Trị tóc bạc ở người trung niên: Đậu đen适量, hấp chín, phơi khô, lặp lại vài lần, mỗi ngày uống 2 lần, mỗi lần 6 gram, nhai kỹ rồi nuốt với nước muối nhạt.
(6) Trị tóc bạc không do di truyền: Đậu đen 120 gram, giấm gạo 500 gram, đun giấm đậu đen đến dạng nhão, lọc bỏ bã, dùng bàn chải sạch thấm giấm trắng, bôi lên tóc, mỗi ngày 1 lần (người bị bệnh da không nên dùng).
(7) Trị rụng tóc: Đậu đen 500 gram, nước 1000 gram, đun nhỏ lửa đến khi nước cạn, lấy ra để trên dụng cụ, khi hơi khô rắc một chút muối mỏng, đựng vào chai, mỗi lần uống 6 gram, ngày 2 lần.
(8) Trị chứng phong hậu sản, huyết kết: Đậu đen 3 thăng, rang nóng đến khi khói bay ra, cho vào chai rượu, ngâm 1 ngày, mỗi lần uống nửa ly rượu nhỏ, ngày 3 lần, khiến ra mồ hôi nhẹ, thân thể ẩm ướt là khỏi.
(9) Trị kinh nguyệt không đều ở phụ nữ: Đậu đen 30 gram, hồng hoa 8 gram, sắc nước, thêm 50 gram đường đỏ, uống ấm.
(10) Trị đại tiện ra máu ở nam giới: Đậu đen 1 thăng, rang chín, ngâm rượu nóng, bỏ đậu, uống rượu.
(11) Trị sốt do thai nhiệt ở trẻ em: Đậu đen 6 gram, cam thảo 3 gram, cỏ đèn 7 inch, lá trúc đào nhạt 1 miếng, sắc nước uống.
(12) Trị cao huyết áp: Đậu đen 200 gram, giấm cũ 500 gram, ngâm 1 tuần, mỗi lần nhai 30 hạt, ngày 3 lần.
(13) Giải độc độc ba đậu: Uống nước sắc đậu đen.
Đậu đen được trồng rộng rãi khắp Trung Quốc, do giống, khí hậu, thổ nhưỡng khác nhau nên chất lượng cũng có sự khác biệt, tốt nhất là loại đen bóng. Cách ăn đậu đen cũng rất đa dạng: nghiền thành bột, hấp thành bánh bao; nấu chín làm món gỏi lạnh; rang chín làm đồ ăn vặt; xay đậu nành làm nước uống; mọc mầm làm rau, vừa tăng hàm lượng vitamin, protein và chất béo cũng dễ tiêu hóa hơn. Mặc dù đậu đen là thực phẩm chức năng giàu dinh dưỡng, nhưng phải ăn chín, vì trong đậu đen sống có thành phần kháng pepsin, ảnh hưởng đến tiêu hóa và hấp thu protein, gây tiêu chảy. Sau khi nấu, rang, hấp chín thì kháng pepsin bị phá hủy, loại bỏ được tác dụng phụ của đậu đen.<đậu đen>

Cách sử dụng trang web

  1. Nhập tên bệnh hoặc triệu chứng vào ô tìm kiếm
  2. Nhấp vào nút tìm kiếm để tìm bài thuốc liên quan
  3. Duyệt kết quả tìm kiếm, nhấp vào bài thuốc quan tâm
  4. Đọc kỹ hướng dẫn chi tiết và cách sử dụng của bài thuốc
  5. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng

Tìm kiếm phổ biến tuần này

Liên hệ chúng tôi

Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc đề xuất nào, vui lòng liên hệ với chúng tôi

Email: [email protected]