Massage tại Trung Quốc đã tồn tại hơn 2.000 năm, có tác dụng điều hòa chức năng thần kinh, thúc đẩy tuần hoàn máu, tăng cường khả năng chống bệnh tật của cơ thể, thư giãn gân cốt, tiêu viêm, tán ứ, giảm đau. Các phương pháp massage chăm sóc sức khỏe phổ biến như sau: 1. Massage đầu Hai lòng bàn tay áp vào trán, dùng lực nhẹ xoa đến vùng cằm, rồi lật sang phía sau đầu, hai tai trên, nhẹ nhàng xoa qua đỉnh đầu, trở lại trán, đây là một lần. Thực hiện 10 lần, sau đó dùng đầu ngón tay vuốt nhẹ khắp phần chân tóc đầu 10 lần. Có thể điều hòa trăm mạch, làm khí huyết không suy yếu, da dẻ hồng hào, giảm nếp nhăn. 2. Gõ Tụng Trúc Dùng phần nhô ra của ngón tay cái gõ luân phiên hai bên huyệt Tụng Trúc (ở hõm giữa chân mày), mỗi huyệt 15–20 lần, lực vừa phải cảm thấy khó chịu nhẹ. Có tác dụng giảm đau trán, đau mắt, phục hồi mỏi mắt. 3. Xoay mắt Ngồi thẳng, nhìn sang trái xoay 5 lần, sau đó nhìn thẳng một chút, rồi nhìn sang phải xoay 5 lần, nhìn thẳng một chút. Rất có lợi cho bảo vệ thị lực. 4. Điểm Tinh Minh Dùng hai ngón trỏ lần lượt ấn vào hai huyệt Tinh Minh (ở phía trên góc trong mắt, cách 0,1 inch) từ 15–30 giây, cảm thấy khó chịu nhẹ. Có tác dụng giảm đau mắt, sáng mắt. 5. Day mi mắt Dùng ngón tay cái hai tay nhẹ nhàng mở hai mí mắt, sau đó xoay day, thuận nghịch chiều kim đồng hồ mỗi bên 20 lần. Có tác dụng giảm đau mắt, sáng mắt. 6. Ấn Thái Dương Dùng đầu ngón tay trỏ hai tay lần lượt ấn vào hai huyệt Thái Dương, xoay day, thuận nghịch chiều kim đồng hồ mỗi bên 10–15 lần. Có tác dụng giảm đau, tỉnh táo. 7. Nhai răng Miệng khép nhẹ, hai hàm răng nhẹ nhàng va chạm nhau 20–30 lần. Có tác dụng ngăn ngừa răng lung lay, rụng, thúc đẩy chức năng tiêu hóa. 8. Mài sống mũi Dùng mu bàn tay ngón trỏ mạnh mẽ mài hai bên sống mũi đến khi nóng lên. Giúp thông khí, phòng cảm cúm. 9. Lau mặt khô Hai tay khép lại, từ trán xuống mặt, lau 20–30 lần. Có tác dụng tỉnh táo, hạ huyết áp. 10. Chải đầu giả Hai ngón tay chạm vào da đầu, từ trán đến gáy, từ đỉnh đầu đến thái dương, chải đầu, đến khi có cảm giác nóng là được. Có tác dụng sáng mắt, giảm đau, hạ huyết áp. 11. Tiếng trống trời Hai lòng bàn tay úp chặt vào hai tai, ba ngón giữa nhẹ nhàng gõ vào xương chẩm 10 lần, sau đó úp lòng bàn tay che tai, ngón tay đè chặt vào xương chẩm, đột ngột buông ra, lặp lại mở – đóng – vang 10 lần, cuối cùng dùng ngón trỏ hai tay đưa vào tai, xoay 3 lần, đột ngột mở ra. Như vậy là một lần, thực hiện 3–5 lần. Có tác dụng tỉnh táo, tăng trí nhớ, tăng cường thính lực, phòng bệnh tai. 12. Day ngực Dùng hai bàn tay đặt lên hai bên trên ngực, xoay day, thuận nghịch chiều kim đồng hồ mỗi bên 10 lần. Có tác dụng tăng lưu thông máu, giảm mệt mỏi cơ ngực. 13. Kéo cơ vai Dùng ngón cái, ngón trỏ, ngón giữa tay phải kết hợp nắm và nâng cơ vai trái, tay trái nắm và nâng cơ vai phải, luân phiên, mỗi bên 10 lần, có tác dụng thư giãn vai, giảm mệt mỏi. 14. Điểm Tán Trung Dùng đầu ngón tay cái ấn nhẹ vào điểm giữa đường nối hai núm vú (tức huyệt Tán Trung), ấn khoảng 30 giây rồi đột ngột buông ra, lặp lại 5 lần. Có tác dụng thông ngực, điều hòa khí, giảm đau, giảm ho. 15. Hô hấp mở rộng Ngồi thẳng, tâm trí yên tĩnh, hít sâu một hơi, sau đó thở chậm ra, lặp lại 10 lần. Có tác dụng thải khí cũ, hấp thu khí mới, kiện phổi, điều hòa khí, cải thiện chức năng hô hấp. 16. Mở rộng lồng ngực Hai tay mở rộng năm ngón, đặt lên hai bên ngực, đầu ngón tay trượt dọc theo khe sườn từ trong ra ngoài, lặp lại 10–15 lần. Có tác dụng mở ngực, điều hòa khí, giảm đau, giảm ho. 17. Thư giãn đại tràng Một tay chống hông, tay kia mở năm ngón, đầu ngón hướng xuống, từ vùng tim, dọc theo hai bên rốn xuống bụng, rồi hướng phải, lên trên đến vùng sườn phải, rồi hướng trái. Tức là xoa bóp theo hướng đi của đại tràng, thực hiện 10 lần. Có tác dụng thông đại tràng, tăng cường tiêu hóa, phòng ngừa táo bón. 18. Phân âm dương Tại rốn, hai tay úp lại, hai huyệt khẩu đối diện, tay trái hướng vào trong, tay phải hướng ra ngoài, day nhẹ, tổng cộng 10 lần. Có tác dụng điều hòa khí, giảm đầy hơi, tăng cường chức năng tiêu hóa. 19. Day Huyệt Hoàn Thoát Ngồi hoặc đứng, dùng ngón cái tay trái day huyệt Hoàn Thoát bên trái (ở đoạn ngoài 1/3 đường nối hõm lớn mông với khe rãnh xương sống), sau đó dùng ngón cái tay phải day huyệt Hoàn Thoát bên phải, luân phiên, mỗi bên 10 lần. Có tác dụng thông kinh lạc, mạnh gân cốt, tăng cường chân. 20. Xoa huyệt thắt lưng Hai tay áp chặt vào huyệt thắt lưng, dùng lực xoa xuống vùng xương cụt, hai tay trái phải luân phiên, mỗi bên 30 lần. Có tác dụng cường hóa thắt lưng, bổ thận, phòng ngừa đau lưng. 21. Lắc hai tay Hai cánh tay buông thõng tự nhiên, lắc trước sau 30–50 lần. Có tác dụng thư giãn khớp vai, cánh tay, cổ tay, ngón tay, lưu thông khí huyết, tăng cường chức năng cánh tay. 22. Đánh hai vai Hai tay nắm đấm trống, đánh từ vai đến cổ tay bên đối diện 20–30 lần. Có tác dụng thông kinh lạc, linh hoạt khớp, phòng ngừa viêm khớp và đau cánh tay. 23. Đẩy ngón tay Hai lòng bàn tay úp vào nhau, hai ngón tay đẩy mạnh vào nhau 10 lần. Có tác dụng hoạt động khớp ngón tay, thúc đẩy chức năng bàn tay. 24. Nắm huyệt hổ khẩu Dùng ngón cái và ngón trỏ tay phải nắm huyệt hổ khẩu tay trái, sau đó dùng ngón cái và ngón trỏ tay trái nắm huyệt hổ khẩu tay phải, mỗi bên 10 lần. Có tác dụng tăng cường chức năng bàn tay, điều trị bệnh lý đầu mặt. 25. Xoay gối Hai lòng bàn tay úp chặt vào hai đầu gối, trước tiên xoay ra ngoài 10 lần, sau đó xoay vào trong 10 lần. Có tác dụng đuổi gió, linh hoạt gân cốt, tăng cường chức năng đầu gối, phòng ngừa viêm khớp. 26. Cọ đùi Hai tay ôm chặt một bên đùi, dùng lực ép xuống đến đầu gối, rồi cọ trở lại đến gốc đùi, lặp lại 20 lần. Có tác dụng giúp khớp linh hoạt, tăng cơ đùi, phòng ngừa bệnh lý đùi. 27. Day cơ bắp chân Dùng hai bàn tay kẹp chặt một bên bắp chân, xoay day, mỗi bên 30 lần, có tác dụng thông khí huyết, tăng cường sức cơ. 28. Cắn gân gót Dùng ngón cái và ngón trỏ cắn gân gót, mỗi bên cắn 20 lần. Có tác dụng cải thiện chức năng bàn chân, loại bỏ mệt mỏi chân, tăng sức lực bàn chân. 29. Xoa lòng bàn chân Sau khi hai tay xoa nóng, dùng tay xoa hai lòng bàn chân, mỗi bên xoa 80 lần. Có tác dụng dẫn hỏa hư, thư giãn gan, sáng mắt.
|