Phương Thuốc Dân Gian
Trang ChủPhương Thuốc Dân GianDanh Phương Thảo Dược Đánh dấu trang

Truy cập nhanh

Dưới đây là các liên kết nhanh cho các triệu chứng phổ biến:

Thông báo quan trọng: Các bài thuốc trên trang web này chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.
7000+
Tổng số bài thuốc
9
Ngôn ngữ hỗ trợ
10
Danh mục
24/7
Khả năng tiếp cận
Tìm Kiếm Phương Thuốc Dân Gian Trung Quốc
Tìm kiếm bài thuốc:
Phân loại bài thuốc:: Nội Khoa Ngoại Khoa U Bướu Da Liễu Ngũ Quan Phụ Khoa Nam Khoa Nhi Khoa Chăm Sóc Sức Khỏe Rượu Thuốc Khác

Phương Thuốc Dân Gian / Phòng nội khoa / Lớp khác / Điều trị cúmBài Trước Xem Tất Cả Bài Tiếp

Điều trị cúm

Nguyên tắc điều trị
Người bị cúm nên nghỉ ngơi trên giường sớm, uống nhiều nước, phòng ngừa nhiễm trùng thứ phát. Trường hợp nhẹ, dùng 1–2 loại thuốc đông tây y phối hợp hoặc thuốc dân gian đơn giản để điều trị. Trường hợp nặng, tùy theo phân loại chứng, dùng thuốc sắc, đồng thời dùng thuốc kháng virus; trường hợp sốt cao co giật, thêm thuốc giảm sốt an thần; trường hợp viêm họng nặng, dùng khí dung hít. Trường hợp kèm theo viêm họng hoặc viêm phổi do vi khuẩn, nên lựa chọn kháng sinh phù hợp với nguyên nhân gây bệnh.
Phương pháp y học hiện đại:
Chủ yếu là điều trị triệu chứng, bao gồm giảm sốt, giảm đau và phòng ngừa nhiễm trùng thứ phát do vi khuẩn. Trường hợp sốt cao, đau toàn thân nặng, dùng thuốc giảm đau hạ sốt, nhưng cần tránh ra mồ hôi quá nhiều gây suy nhược, ở trẻ em không được dùng aspirin, tránh nguy cơ Reye's syndrome. Trường hợp ho khan, dùng thuốc cough-quick, hỗn hợp nâu hoặc codeine. Trường hợp sốt cao, triệu chứng ngộ độc nặng, nên truyền dịch và hạ sốt vật lý, theo dõi sát tình trạng bệnh, xử lý kịp thời biến chứng, nếu có nhiễm trùng thứ phát do vi khuẩn, nên dùng kháng sinh phù hợp với vi khuẩn gây bệnh sớm.
Người già bị cúm hoặc người ở nhà dưỡng lão nên dùng amantadine hydrochloride hoặc rimantadine trong 1–2 ngày đầu mắc bệnh, có thể làm giảm triệu chứng, rút ngắn thời gian bệnh, có tác dụng điều trị. Amantadine và rimantadine có thể ngăn chặn sự nhân lên của virus, có tác dụng phòng ngừa và điều trị cúm loại A. Liều amantadine người lớn là 100–200 mg/ngày, chia 2 lần uống, có thể rút ngắn thời gian bệnh và giảm lượng virus thải ra. Cần dùng từ ngày đầu tiên khi mắc bệnh, thời gian điều trị 3–5 ngày. Trẻ em 4,4–8,8 mg/kg/ngày, chia 2 lần uống, thời gian điều trị 5–7 ngày, thường không có tác dụng phụ, nhưng cần chú ý phản ứng đường tiêu hóa và thần kinh, như kích thích quá mức, nói ngọng, run, mất ngủ, chóng mặt, mệt mỏi, rối loạn cảm xúc, mất cân bằng vận động, v.v. Tác dụng phụ của rimantadine ít hơn amantadine. Sau khi bùng phát cúm loại A, có thể cân nhắc dùng phòng ngừa cho người dễ nhiễm. Người suy thận hoặc/ và tương tác với thuốc anion (như Triameterins) sẽ ức chế bài tiết amantadine qua ống thận, do đó người lớn tuổi trên 65, suy thận cần giảm liều, chú ý tác dụng phụ. Khoảng 30% bệnh nhân điều trị bằng amantadine hoặc rimantadine có thể phân lập được chủng virus kháng thuốc, trong khi người tiếp xúc được phòng ngừa ít bị phân lập hơn. Các chủng kháng thuốc này có thể xuất hiện sớm từ ngày 2–3 trong điều trị, sau nhiều lần truyền qua phòng thí nghiệm vẫn duy trì tính kháng thuốc, có tính ổn định di truyền. Trong quá trình bùng phát tại gia đình và nhà dưỡng lão, có thể thấy các chủng kháng thuốc này lây lan trong bệnh nhân, người tiếp xúc được phòng ngừa vẫn có thể xuất hiện triệu chứng cúm điển hình, cần lưu ý.
Điều trị theo phân loại chứng trong y học cổ truyền:
Y học cổ truyền chia cúm chủ yếu thành hai loại: phong nhiệt và phong hàn.
Đối với cúm phong nhiệt, biểu hiện: sốt cao, sợ lạnh nhẹ, đau đầu, ra mồ hôi, khát nước, họng khô đau, tiểu ngắn đỏ, lưỡi vàng mỏng, mạch phù sốt, điều trị nên dùng phương pháp giải biểu thanh nhiệt, tuyên phế tả nhiệt, thường dùng phương Ung nhĩ thang gia giảm (kim ngân hoa, liên nhụy, quan chúng, thanh trúc diệp, ngưu bang tử, thiên lục căn, cục cương, giới tuế, bạc hà, cam thảo);
Đối với cúm phong hàn, biểu hiện: sợ lạnh nặng, sốt nhẹ, đau nhức cơ thể nặng, đau đầu, không ra mồ hôi, nghẹt mũi chảy nước mũi, họng ngứa ho, đàm loãng, tê liệt tứ chi, lưỡi trắng mỏng, mạch phù, điều trị nên dùng phương pháp giải biểu ôn nhiệt, tuyên phế tán hàn, thường dùng phương Kinh phòng bại độc thang gia giảm (kinh giới, phòng phong, sài hồ, tiền hồ, oản hoạt, cục cương, xuyên khung, bạch chỉ, cát căn).
Khi cúm kèm theo nhiệt thấp, biểu hiện: thân nhiệt không rõ, dù ra mồ hôi nhưng thân nhiệt không giảm, tâm phiền, tiểu đỏ, lưỡi vàng bết, hoặc đau đầu, mắt chóng, mệt mỏi tứ chi, đau khớp nặng, lưỡi trắng bết, mạch dây trơn hoặc nhuyễn sốt, điều trị nên dùng phương pháp tán phong, thanh nhiệt, lợi thấp, dùng phương Tử Hương Chính Khí Thang (tử hương, tô diệp, bạch chỉ, cục cương, bán hạ, phúc linh, bạch truật, trần bì, sinh khương) hoặc Hương Tỳ Ẩm (kim ngân hoa, liên nhụy, hương thảo, hoa đậu trắng, bạch chỉ, tử hương, hậu bạch, lục nhất tán).
Khi cúm kèm theo chứng khô, ngoài các triệu chứng phong nhiệt, còn có: mũi khô môi nứt, miệng lưỡi loét hoặc ho khan không đàm, lưỡi đỏ, lưỡi ít nước, mạch细 sốt. Lúc này điều trị nên dùng phương pháp tán phong, thanh phổi, nhuận khô, dùng phương Tang Tính Thang gia giảm (sương diệp, hạnh nhân, sâm sa, xuyên bối, đậu thán, chi tử, bạc hà, sơn đậu căn).
Thuốc đông y thường dùng:
Cúm phong hàn: có thể dùng Kinh Phòng Bại Độc Thang, cảm khai nhiệt xông, chính sài hồ ẩm xông;
Cúm phong nhiệt: có thể dùng Ung Nhĩ Giải Độc Hạt, Tang Cúc Cảm Khái Phiến, song hoàng liên khẩu phục dịch, kháng virus khẩu phục dịch.
Thuốc đông y như cảm khai xông, bột hoạt diệp khi dùng trong 1–2 ngày đầu mắc bệnh có thể giảm triệu chứng, nhưng không có tác dụng kháng virus.
Kết quả điều trị và tiên lượng:
Chứng cúm đơn thuần tiên lượng tốt. Viêm phổi do virus cúm hoặc (và) viêm phổi do vi khuẩn thứ phát, thường xảy ra ở trẻ em, phụ nữ mang thai. Người có bệnh lý tim phổi mạn tính và người già tiên lượng xấu hơn, có thể chết do suy tim và suy hô hấp. Hội chứng Reye liên quan đến cúm có tỷ lệ tử vong cao.
Ngoài ra, virus cúm cũng có thể gây viêm màng não, viêm não, hội chứng Reye cũng liên quan đến cúm; cũng có thể gây viêm cơ tim, viêm màng ngoài tim, viêm cơ cấp, viêm bàng quang xuất huyết, viêm thận, v.v.
<Điều trị cúm>

Cách sử dụng trang web

  1. Nhập tên bệnh hoặc triệu chứng vào ô tìm kiếm
  2. Nhấp vào nút tìm kiếm để tìm bài thuốc liên quan
  3. Duyệt kết quả tìm kiếm, nhấp vào bài thuốc quan tâm
  4. Đọc kỹ hướng dẫn chi tiết và cách sử dụng của bài thuốc
  5. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng

Tìm kiếm phổ biến tuần này

Liên hệ chúng tôi

Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc đề xuất nào, vui lòng liên hệ với chúng tôi

Email: [email protected]