Phương Thuốc Dân Gian
Trang ChủPhương Thuốc Dân GianDanh Phương Thảo Dược Đánh dấu trang

Truy cập nhanh

Dưới đây là các liên kết nhanh cho các triệu chứng phổ biến:

Thông báo quan trọng: Các bài thuốc trên trang web này chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.
7000+
Tổng số bài thuốc
9
Ngôn ngữ hỗ trợ
10
Danh mục
24/7
Khả năng tiếp cận
Tìm Kiếm Phương Thuốc Dân Gian Trung Quốc
Tìm kiếm bài thuốc:
Phân loại bài thuốc:: Nội Khoa Ngoại Khoa U Bướu Da Liễu Ngũ Quan Phụ Khoa Nam Khoa Nhi Khoa Chăm Sóc Sức Khỏe Rượu Thuốc Khác

Phương Thuốc Dân Gian / Khác / Châm cứu, bấm huyệt / Các thao tác bấm huyệt thông thường và chống chỉ địnhBài Trước Xem Tất Cả Bài Tiếp

Các thao tác bấm huyệt thông thường và chống chỉ định

Bấm huyệt là phương pháp kích thích da, cơ, khớp, thần kinh, mạch máu và hệ bạch huyết trên cơ thể bằng các thao tác khác nhau, thúc đẩy tuần hoàn máu cục bộ, cải thiện chuyển hóa, từ đó tăng cường khả năng tự kháng bệnh của cơ thể, thúc đẩy hấp thu dịch viêm, giảm co thắt cơ và đau đớn. Bấm huyệt giỏi trong việc thư giãn gân cốt, hoạt huyết tán ứ, tiêu sưng giảm đau, vì vậy thường dùng trong các bệnh cơ xương khớp và các chứng đau.
Các thao tác bấm huyệt thông thường
1. Áp: Dùng ngón tay hoặc lòng bàn tay ấn có nhịp lên da hoặc huyệt.
2. Ma: Dùng ngón tay hoặc lòng bàn tay ma nhẹ nhàng trên da hoặc huyệt.
3. Đẩy: Dùng ngón tay hoặc lòng bàn tay đẩy da, cơ theo hướng trước, lên trên hoặc ra ngoài.
4. Nắm: Dùng một hoặc hai tay nắm da, cơ hoặc màng, nâng lên rồi thả xuống.
5. Day: Dùng ngón tay hoặc lòng bàn tay thực hiện chuyển động xoay trên da hoặc huyệt.
6. Xoa: Dùng một tay hoặc hai tay xoa cọ cánh tay.
7. Cắn: Dùng ngón tay ấn mạnh vào huyệt.
8. Điểm: Dùng ngón tay ấn mạnh vào huyệt.
9. Gõ: Dùng lòng bàn tay hoặc nắm tay gõ nhẹ lên chi thể.
Không nên bấm huyệt trong các trường hợp sau:
1. Người mắc cúm, viêm não Nhật Bản, viêm màng não, viêm hạch, tiêu chảy và các bệnh truyền nhiễm cấp tính khác.
2. Người mắc bệnh viêm cấp tính như viêm amidan mủ cấp, viêm phổi, viêm ruột thừa cấp, viêm mô tế bào cấp.
3. Một số viêm mạn tính như lao khớp tứ chi, lao cột sống, viêm tủy xương.
4. Người mắc bệnh tim nặng, gan nặng, thận nặng và bệnh phổi.
5. Người mắc ung thư ác tính, thiếu máu ác tính, người bệnh lâu năm thể trạng suy nhược, gầy guộc.
6. Người mắc bệnh bạch cầu giảm tiểu cầu hoặc bạch cầu dị ứng.
7. Người bị tổn thương da rộng hoặc mắc viêm da loét.

Cách sử dụng trang web

  1. Nhập tên bệnh hoặc triệu chứng vào ô tìm kiếm
  2. Nhấp vào nút tìm kiếm để tìm bài thuốc liên quan
  3. Duyệt kết quả tìm kiếm, nhấp vào bài thuốc quan tâm
  4. Đọc kỹ hướng dẫn chi tiết và cách sử dụng của bài thuốc
  5. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng

Tìm kiếm phổ biến tuần này

Liên hệ chúng tôi

Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc đề xuất nào, vui lòng liên hệ với chúng tôi

Email: [email protected]