Nghiên cứu hiện đại cho thấy cơ chế của bệnh dạ dày do gan có thể liên quan đến ba yếu tố sau: (1) Do virus viêm gan có tính phổ nhiễm rộng, tồn tại trong niêm mạc dạ dày, tạo thành phức hợp miễn dịch lắng đọng tại các vi mạch nền của niêm mạc dạ dày và tá tràng, gây phản ứng miễn dịch cục bộ; (2) Do chức năng gan suy giảm, khả năng phá hủy hormone giảm, dẫn đến rối loạn nội tiết, rối loạn thần kinh thực vật, làm tổn thương niêm mạc dạ dày và tá tràng, dễ nhiễm khuẩn Helicobacter pylori, làm tổn thương thêm hàng rào niêm mạc dạ dày; (3) Dịch vị và mật trào ngược, dễ gây thay đổi viêm ở dạ dày và tá tràng, xuất hiện các triệu chứng và tổn thương đường tiêu hóa.
Y học cổ truyền Trung Hoa cho rằng dạ dày là "hải của nước và ngũ cốc", cần thông lợi mà không được tắc nghẽn. Sau khi nhiễm bệnh gan, thấp nhiệt kèm theo độc tố dịch, ứ đọng ở gan, gan mất chức năng thư tiết, dẫn đến bất hòa giữa gan và dạ dày, xuất hiện các triệu chứng như đau vùng hạ sườn, ợ chua, buồn nôn, nôn mửa, v.v.; thổ không nuôi dưỡng mộc, mộc uất không phát triển, dẫn đến gan uất tỳ hư, xuất hiện ăn kém, đầy bụng, v.v.; bệnh kéo dài khiến khí tỳ suy yếu, huyết hành ứ trệ, cộng thêm khí gan uất kết, tà nhiệt nội nhiễu, tinh vệ bị ức chế, dẫn đến huyết ứ, xuất hiện loét hoặc trợt niêm mạc dạ dày, đau cố định, mạch lạc bị tổn thương có thể xuất hiện nôn máu hoặc đi ngoài ra máu. Trong điều trị viêm gan do virus, việc phân biệt chứng bệnh để dùng thuốc cần chú ý đến tỳ vị, chỉ khi tỳ vận hóa tốt, dạ dày điều hòa, chính khí phục hồi, chức năng miễn dịch tăng cường thì bệnh gan mới hồi phục nhanh chóng. Bệnh dạ dày do gan có thể điều trị theo chứng bệnh như sau:
Một, chứng thấp nhiệt gan – dạ dày: Thường gặp trong viêm gan vàng da cấp tính, viêm gan mạn tính hoạt động. Triệu chứng: miệng khô, miệng đắng, ợ chua, ăn kém, buồn nôn, đầy bụng trên, táo bón hoặc tiêu chảy, lưỡi đỏ, lớp lưỡi vàng hoặc vàng nhầy, mạch huyền hoạt. Phương pháp điều trị: thanh can hòa vị. Dùng phương tự chế Hổ Kính Thang gia giảm, dược liệu gồm: Hổ Trượng, Nhân Trần, Chi Tử, Bồ Công Anh, Trích bán hạ, Phục Linh, Sinh Đại Hoàng, Cam Thảo, v.v. Trường hợp vàng da nặng thêm Ý Kim, Xích Thiếu; trường hợp thấp nặng thêm Bạch Đậu Nhân, Dưỡng Dĩ Nhân; trường hợp ợ chua thêm Hoàng Liên, Ngô Chu Dư, Toàn Vỏ Sò.
Hai, chứng bất hòa gan – dạ dày: Thường gặp trong viêm gan mạn tính, xơ gan và viêm gan cấp tính. Triệu chứng: đầy tức hoặc đau vùng thượng vị, hai bên sườn, ợ hơi, ợ chua, ăn kém, buồn nôn, nôn mửa, lưỡi nhạt đỏ, lớp lưỡi mỏng trắng hoặc mỏng vàng, mạch huyền hoạt. Phương pháp điều trị: sơ can giải uất, hòa vị giáng nghịch. Dùng phương Sai Hồ Túc Can Thang gia giảm, dược liệu gồm: Sài Hồ, Hương Phụ, Trích bán hạ, Trần Bì, Chỉ Khắc, Bạch Thược, Phục Linh, Cam Thảo, v.v. Trường hợp đau sườn rõ rệt thêm Xuyên Luyện Tử, Thần Hương; trường hợp ợ thêm Đại Trữ Thạch, Trúc Như; trường hợp tích trệ ăn uống, cảm giác khó chịu thêm Chiêu Cốc Nghi, Chiêu Mạch Nghi, La Bô Tử.
Ba, chứng gan uất tỳ hư: Thường gặp trong viêm gan mạn tính, xơ gan, giai đoạn phục hồi viêm gan nặng. Triệu chứng: đầy tức hai bên sườn, đau âm ỉ vùng thượng vị, ăn kém, mệt mỏi, ăn xong đầy tức, tiêu chảy hoặc đại tiện không thoải mái, lưỡi nhạt đỏ, lớp lưỡi mỏng trắng, mạch trầm huyền. Phương pháp điều trị: sơ can giải uất, kiện tỳ hòa vị. Dùng phương Tiêu Dao Tán hợp Hương Sa Lục Quân Tử Thang gia giảm, dược liệu gồm: Đảng Sâm (dùng Thái Tử Sâm nếu đầy bụng, ứ trệ), Bạch Truật, Sài Hồ, Phục Linh, Bạch Thược, Sa Nhân, Trần Bì, Mộc Hương, Cam Thảo, v.v. Trường hợp mệt mỏi, khí hư rõ rệt thêm Hoàng Kỳ, Đại Táo; trường hợp ăn kém, đầy bụng thêm Cơ Nội Kim, Chiêu Cốc Nghi, Chiêu Mạch Nghi, Tân Hương; trường hợp đại tiện lỏng thêm Dưỡng Dĩ Nhân, Sơn Dược.
Bốn, chứng khí trệ huyết ứ: Thường gặp trong viêm gan mạn tính, xơ gan. Triệu chứng: đau nhói hai bên sườn và vùng thượng vị, đau cố định, sắc mặt tối, đi cầu đen hoặc xét nghiệm phân dương tính với máu ẩn, lưỡi tím tối hoặc có vết bầm, hoặc tĩnh mạch dưới lưỡi phình to, mạch tế huyền. Phương pháp điều trị: hoạt huyết hóa ứ thông lạc. Dùng phương Huyết Phủ Chư Uất Thang gia giảm, dược liệu gồm: Sài Hồ, Đương Quy, Chỉ Khắc, Xích Thược, Hồng Hoa, Lưu Ký Nô, Cam Thảo, v.v. Trường hợp đau nặng thêm Diên Hồ Tố, Ngũ Linh Chi; trường hợp tim đập nhanh, khó thở thêm Đảng Sâm, Hoàng Kỳ, Đơn Shen; trường hợp gan lách to thêm Bát Giáp, Vương Bất Lưu Hành; trường hợp xuất huyết mũi hoặc đi cầu ra máu thêm Sinh Đại Hoàng, Bạch Kị, Tam Thất Phấn. ,Other,phương thuốc dân gian, toàn tập phương thuốc dân gian" />
Phương Thuốc Dân Gian
Trang ChủPhương Thuốc Dân GianDanh Phương Thảo Dược Đánh dấu trang

Truy cập nhanh

Dưới đây là các liên kết nhanh cho các triệu chứng phổ biến:

Thông báo quan trọng: Các bài thuốc trên trang web này chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.
7000+
Tổng số bài thuốc
9
Ngôn ngữ hỗ trợ
10
Danh mục
24/7
Khả năng tiếp cận
Tìm Kiếm Phương Thuốc Dân Gian Trung Quốc
Tìm kiếm bài thuốc:
Phân loại bài thuốc:: Nội Khoa Ngoại Khoa U Bướu Da Liễu Ngũ Quan Phụ Khoa Nam Khoa Nhi Khoa Chăm Sóc Sức Khỏe Rượu Thuốc Khác

Phương Thuốc Dân Gian / Other / Thường thức y học cổ truyền Trong các bệnh nhân có tiền sử dạ dày, khi mắc nhiễm trùng viêm gan, tình trạng bệnh dạ dày sẽ trở nên nặng hơn; những người không có tiền sử dạ dày nhưng bị viêm gan do virus có thể xuất hiện tổn thương niêm mạc dạ dày và tá tràng, loại tổn thương này được gọi là bệnh dạ dày do gan gây ra. Các biểu hiện thường gặp bao gồm đau vùng thượng vị, ợ chua, ợ hơi, buồn nôn, nôn mửa, v.v. Theo quan sát lâm sàng, tỷ lệ mắc bệnh dạ dày do gan đang có xu hướng gia tăng, một báo cáo cho thấy trong số 56 bệnh nhân viêm gan vàng da cấp tính được nội soi dạ dày, tỷ lệ tổn thương niêm mạc dạ dày và tá tràng lên tới 92,86%, trong đó có 34 trường hợp viêm dạ dày bề mặt, 11 trường hợp loét hang môn vị, 4 trường hợp viêm tá tràng đơn thuần, 2 trường hợp viêm dạ dày teo, 1 trường hợp loét dạ dày. Một số nghiên cứu khác tiến hành sinh thiết niêm mạc dạ dày ở 15 bệnh nhân gan, xác nhận rằng trong niêm mạc dạ dày của những người dương tính với HBsAg huyết thanh, đặc biệt là những người có "ba dương" (HBeAg+, HBsAg+, HBV DNA+), tỷ lệ dương tính với HBsAg trong niêm mạc dạ dày đạt từ 80% đến 100%.
Nghiên cứu hiện đại cho thấy cơ chế của bệnh dạ dày do gan có thể liên quan đến ba yếu tố sau: (1) Do virus viêm gan có tính phổ nhiễm rộng, tồn tại trong niêm mạc dạ dày, tạo thành phức hợp miễn dịch lắng đọng tại các vi mạch nền của niêm mạc dạ dày và tá tràng, gây phản ứng miễn dịch cục bộ; (2) Do chức năng gan suy giảm, khả năng phá hủy hormone giảm, dẫn đến rối loạn nội tiết, rối loạn thần kinh thực vật, làm tổn thương niêm mạc dạ dày và tá tràng, dễ nhiễm khuẩn Helicobacter pylori, làm tổn thương thêm hàng rào niêm mạc dạ dày; (3) Dịch vị và mật trào ngược, dễ gây thay đổi viêm ở dạ dày và tá tràng, xuất hiện các triệu chứng và tổn thương đường tiêu hóa.
Y học cổ truyền Trung Hoa cho rằng dạ dày là "hải của nước và ngũ cốc", cần thông lợi mà không được tắc nghẽn. Sau khi nhiễm bệnh gan, thấp nhiệt kèm theo độc tố dịch, ứ đọng ở gan, gan mất chức năng thư tiết, dẫn đến bất hòa giữa gan và dạ dày, xuất hiện các triệu chứng như đau vùng hạ sườn, ợ chua, buồn nôn, nôn mửa, v.v.; thổ không nuôi dưỡng mộc, mộc uất không phát triển, dẫn đến gan uất tỳ hư, xuất hiện ăn kém, đầy bụng, v.v.; bệnh kéo dài khiến khí tỳ suy yếu, huyết hành ứ trệ, cộng thêm khí gan uất kết, tà nhiệt nội nhiễu, tinh vệ bị ức chế, dẫn đến huyết ứ, xuất hiện loét hoặc trợt niêm mạc dạ dày, đau cố định, mạch lạc bị tổn thương có thể xuất hiện nôn máu hoặc đi ngoài ra máu. Trong điều trị viêm gan do virus, việc phân biệt chứng bệnh để dùng thuốc cần chú ý đến tỳ vị, chỉ khi tỳ vận hóa tốt, dạ dày điều hòa, chính khí phục hồi, chức năng miễn dịch tăng cường thì bệnh gan mới hồi phục nhanh chóng. Bệnh dạ dày do gan có thể điều trị theo chứng bệnh như sau:
Một, chứng thấp nhiệt gan – dạ dày: Thường gặp trong viêm gan vàng da cấp tính, viêm gan mạn tính hoạt động. Triệu chứng: miệng khô, miệng đắng, ợ chua, ăn kém, buồn nôn, đầy bụng trên, táo bón hoặc tiêu chảy, lưỡi đỏ, lớp lưỡi vàng hoặc vàng nhầy, mạch huyền hoạt. Phương pháp điều trị: thanh can hòa vị. Dùng phương tự chế Hổ Kính Thang gia giảm, dược liệu gồm: Hổ Trượng, Nhân Trần, Chi Tử, Bồ Công Anh, Trích bán hạ, Phục Linh, Sinh Đại Hoàng, Cam Thảo, v.v. Trường hợp vàng da nặng thêm Ý Kim, Xích Thiếu; trường hợp thấp nặng thêm Bạch Đậu Nhân, Dưỡng Dĩ Nhân; trường hợp ợ chua thêm Hoàng Liên, Ngô Chu Dư, Toàn Vỏ Sò.
Hai, chứng bất hòa gan – dạ dày: Thường gặp trong viêm gan mạn tính, xơ gan và viêm gan cấp tính. Triệu chứng: đầy tức hoặc đau vùng thượng vị, hai bên sườn, ợ hơi, ợ chua, ăn kém, buồn nôn, nôn mửa, lưỡi nhạt đỏ, lớp lưỡi mỏng trắng hoặc mỏng vàng, mạch huyền hoạt. Phương pháp điều trị: sơ can giải uất, hòa vị giáng nghịch. Dùng phương Sai Hồ Túc Can Thang gia giảm, dược liệu gồm: Sài Hồ, Hương Phụ, Trích bán hạ, Trần Bì, Chỉ Khắc, Bạch Thược, Phục Linh, Cam Thảo, v.v. Trường hợp đau sườn rõ rệt thêm Xuyên Luyện Tử, Thần Hương; trường hợp ợ thêm Đại Trữ Thạch, Trúc Như; trường hợp tích trệ ăn uống, cảm giác khó chịu thêm Chiêu Cốc Nghi, Chiêu Mạch Nghi, La Bô Tử.
Ba, chứng gan uất tỳ hư: Thường gặp trong viêm gan mạn tính, xơ gan, giai đoạn phục hồi viêm gan nặng. Triệu chứng: đầy tức hai bên sườn, đau âm ỉ vùng thượng vị, ăn kém, mệt mỏi, ăn xong đầy tức, tiêu chảy hoặc đại tiện không thoải mái, lưỡi nhạt đỏ, lớp lưỡi mỏng trắng, mạch trầm huyền. Phương pháp điều trị: sơ can giải uất, kiện tỳ hòa vị. Dùng phương Tiêu Dao Tán hợp Hương Sa Lục Quân Tử Thang gia giảm, dược liệu gồm: Đảng Sâm (dùng Thái Tử Sâm nếu đầy bụng, ứ trệ), Bạch Truật, Sài Hồ, Phục Linh, Bạch Thược, Sa Nhân, Trần Bì, Mộc Hương, Cam Thảo, v.v. Trường hợp mệt mỏi, khí hư rõ rệt thêm Hoàng Kỳ, Đại Táo; trường hợp ăn kém, đầy bụng thêm Cơ Nội Kim, Chiêu Cốc Nghi, Chiêu Mạch Nghi, Tân Hương; trường hợp đại tiện lỏng thêm Dưỡng Dĩ Nhân, Sơn Dược.
Bốn, chứng khí trệ huyết ứ: Thường gặp trong viêm gan mạn tính, xơ gan. Triệu chứng: đau nhói hai bên sườn và vùng thượng vị, đau cố định, sắc mặt tối, đi cầu đen hoặc xét nghiệm phân dương tính với máu ẩn, lưỡi tím tối hoặc có vết bầm, hoặc tĩnh mạch dưới lưỡi phình to, mạch tế huyền. Phương pháp điều trị: hoạt huyết hóa ứ thông lạc. Dùng phương Huyết Phủ Chư Uất Thang gia giảm, dược liệu gồm: Sài Hồ, Đương Quy, Chỉ Khắc, Xích Thược, Hồng Hoa, Lưu Ký Nô, Cam Thảo, v.v. Trường hợp đau nặng thêm Diên Hồ Tố, Ngũ Linh Chi; trường hợp tim đập nhanh, khó thở thêm Đảng Sâm, Hoàng Kỳ, Đơn Shen; trường hợp gan lách to thêm Bát Giáp, Vương Bất Lưu Hành; trường hợp xuất huyết mũi hoặc đi cầu ra máu thêm Sinh Đại Hoàng, Bạch Kị, Tam Thất Phấn.
/ Điều trị theo chứng bệnh trong bệnh dạ dày do gan gây ra
Bài Trước Xem Tất Cả Bài Tiếp

Điều trị theo chứng bệnh trong bệnh dạ dày do gan gây ra

Cách sử dụng trang web

  1. Nhập tên bệnh hoặc triệu chứng vào ô tìm kiếm
  2. Nhấp vào nút tìm kiếm để tìm bài thuốc liên quan
  3. Duyệt kết quả tìm kiếm, nhấp vào bài thuốc quan tâm
  4. Đọc kỹ hướng dẫn chi tiết và cách sử dụng của bài thuốc
  5. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng

Tìm kiếm phổ biến tuần này

Liên hệ chúng tôi

Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc đề xuất nào, vui lòng liên hệ với chúng tôi

Email: [email protected]