Phương Thuốc Dân Gian
Trang ChủPhương Thuốc Dân GianDanh Phương Thảo Dược Đánh dấu trang

Truy cập nhanh

Dưới đây là các liên kết nhanh cho các triệu chứng phổ biến:

Thông báo quan trọng: Các bài thuốc trên trang web này chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.
7000+
Tổng số bài thuốc
9
Ngôn ngữ hỗ trợ
10
Danh mục
24/7
Khả năng tiếp cận
Tìm Kiếm Phương Thuốc Dân Gian Trung Quốc
Tìm kiếm bài thuốc:
Phân loại bài thuốc:: Nội Khoa Ngoại Khoa U Bướu Da Liễu Ngũ Quan Phụ Khoa Nam Khoa Nhi Khoa Chăm Sóc Sức Khỏe Rượu Thuốc Khác

Phương Thuốc Dân Gian / Other / Thường thức y học cổ truyền Bệnh gai sống cổ là một bệnh phổ biến, nghiêm trọng có thể dẫn đến bại liệt. Tôi trong quá trình điều trị bằng thủ thuật bấm huyệt lâu năm nhận thấy rằng, đồng thời với kỹ thuật điều trị bằng tay, việc phân biệt chứng bệnh theo y học cổ truyền cho bệnh nhân có thể nâng cao hiệu quả điều trị, rút ngắn thời gian điều trị và giảm nhẹ đau đớn cho bệnh nhân. Dưới đây là giới thiệu về các loại chứng bệnh thường gặp trong lâm sàng và các phương thuốc kinh nghiệm.
Loại thấp nhiệt chặn mạch (loại này thường gặp trong dạng cổ và dạng rễ thần kinh của bệnh gai sống cổ): đau đầu hoặc đau vùng gáy, cổ cứng, xoay đầu khó khăn, tê đau cánh vai, tay hoặc ngón tay một bên hoặc cả hai bên; hoặc đau đầu lan lên lưng trên, da lạnh ẩm, sợ lạnh, thích ấm, có thể sờ thấy khối u mềm ở vùng cổ. Lưỡi nhạt đỏ, lớp lưỡi mỏng trắng, mạch tế huyền. Phương pháp điều trị: ôn kinh hoạt huyết, trừ thấp tan hàn, thông kinh chỉ thống.
Phương thuốc: Quế Chi, Tần Khoa, U Linh Tiên, Tần Giao, Xuyên Khung, Đương Quy Vĩ, Cổ Căn, Thiên Ma, Bào Giáp Châu, Tảo Thần Khâu, Xích Thược.
Trong phương này, Tần Khoa, Linh Tiên, Thiên Ma, Tần Giao giúp trừ thấp tan hàn, giảm đau; Xuyên Khung, Thiên Ma chữa đau đầu. Quế Chi, Xuyên Khung, Quy Vĩ, Xích Thược, Bào Giáp Châu ôn kinh hoạt huyết, thông kinh; Cổ Căn giải cơ, Tảo Thần Khâu kiện tỳ hòa vị, Cam Thảo điều hòa các vị thuốc.
Loại khí huyết hư hàn kèm ứ huyết (loại này thường gặp trong dạng động mạch cổ): chóng mặt, hoa mắt, thị lực mờ hoặc đau mắt, thân thể mệt mỏi, ăn kém, đau cổ hoặc đau hai vai. Lưỡi nhạt đỏ hoặc nhạt phù, mép có răng cắn, lớp lưỡi mỏng trắng ẩm. Mạch trầm tế vô lực. Phương pháp điều trị: bổ khí dưỡng huyết, tỉnh não an thần, hoạt huyết thông kinh.
Phương thuốc: Thiên Ma, Chích Hoàng Kỳ, Chích Cam Thảo, Lộ Đảng Sâm, Chích Bạch Truật, Thục Địa, Sa Nhân, Đương Quy, Bạch Thược, Cơ Huyết Têng.
Trong phương này, Chích Hoàng Kỳ, Chích Cam Thảo, Lộ Đảng Sâm, Chích Bạch Truật bổ khí; Thục Địa, Xuyên Khung, Bạch Thược, Đương Quy dưỡng huyết; Thiên Ma, Xuyên Khung, Cơ Huyết Têng an thần kiện não, hoạt huyết thông kinh, Sa Nhân lý khí hòa vị dẫn trệ.
Loại khí âm hư hàn kèm ứ huyết (loại này thường gặp trong dạng động mạch cổ và dạng thần kinh giao cảm): chóng mặt tái phát, thậm chí mỗi ngày vài chục lần, kể cả nằm nghỉ vẫn thấy vật quay, kèm buồn nôn, nôn mửa, thân thể mệt mỏi, đi đứng mất thăng bằng, hoặc tim đập nhanh, khó thở, bực bội, dễ cáu giận, họng khô, miệng đắng, ngủ kém, hay mơ. Lưỡi đỏ, lớp lưỡi mỏng trắng hoặc hơi vàng khô, hoặc lưỡi trơn nhẵn không có lớp lưỡi, tĩnh mạch dưới lưỡi phình to. Mạch trầm tế mà sốt, hoặc huyền sốt. Phương pháp điều trị: bổ khí dưỡng âm, tỉnh não an thần, điều hòa khí huyết.
Phương thuốc: Thiên Ma, Xuyên Khung, Hàng Cúc Hoa, Cối Xương Tử, Sa Sâm, Chích Cam Thảo, Chiêu Táo Nhân, Chiêu Bạch Tử Nhân, Chích Viễn Chí, Bạch Thược, Đan Shen, Địa Long, Dạ Giao Tê.
Trong phương này, Chích Cam Thảo, Sa Sâm, Bạch Thược, Cối Xương Tử bổ khí dưỡng âm; Thiên Ma, Hàng Cúc Hoa, Chiêu Táo Nhân, Chiêu Bạch Tử Nhân, Chích Viễn Chí, Dạ Giao Tê tỉnh não trí tuệ, dưỡng tâm an thần; Xuyên Khung, Đan Shen, Địa Long hoạt huyết thông kinh giảm đau.
Loại tỳ thận dương hư kèm ứ huyết (loại này thường gặp trong di chứng sau phẫu thuật gai sống cổ dạng tủy sống hoặc trường hợp điều trị lâu dài không khỏi): tứ chi không hoàn toàn bại (bại cứng hoặc bại mềm), tiểu đại tiện mất kiểm soát, sợ lạnh, thích ấm, ăn uống bình thường hoặc ăn kém. Lưỡi nhạt đỏ, lớp lưỡi mỏng trắng hoặc hơi bết, mạch trầm tế huyền, hoặc trầm tế yếu. Phương pháp điều trị: bổ thận kiện tỳ, ôn kinh hòa dương, cường gân kiện cốt.
Phương thuốc: Thục Địa, Táo Bì, Bào Can Jiang, Quy Bàn Giáp, Lộc Giáp, Bào Giáp Châu, Bạch Giới Tử, Chích Đỗ Trọng, Ngưu Khê, Hoài Sơn Dược, Chích Thần Khâu, Bạch Thược, Xuyên Quế Chi, Nhục Quế, Chích Cam Thảo.
Trong phương này, Thục Địa, Chích Đỗ Trọng, Ngưu Khê bổ thận dưỡng huyết; Lộc Giáp, Quy Bàn Giáp bổ tinh ích tủy, cường gân kiện cốt; Táo Bì bổ can thận, thu liễm khử di; Xuyên Quế Chi, Nhục Quế ôn kinh hòa dương; Bào Can Jiang, Hoài Sơn Dược, Chích Cam Thảo, Chích Thần Khâu kiện tỳ hòa vị, ôn dương ích khí; Bạch Giới Tử trừ đàm tán kết; Bào Giáp Châu mềm khối tán kết, thông kinh hoạt lạc.
/ Điều trị theo phân loại bệnh lý gai sống cổ
Bài Trước Xem Tất Cả Bài Tiếp

Điều trị theo phân loại bệnh lý gai sống cổ

Cách sử dụng trang web

  1. Nhập tên bệnh hoặc triệu chứng vào ô tìm kiếm
  2. Nhấp vào nút tìm kiếm để tìm bài thuốc liên quan
  3. Duyệt kết quả tìm kiếm, nhấp vào bài thuốc quan tâm
  4. Đọc kỹ hướng dẫn chi tiết và cách sử dụng của bài thuốc
  5. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng

Tìm kiếm phổ biến tuần này

Liên hệ chúng tôi

Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc đề xuất nào, vui lòng liên hệ với chúng tôi

Email: [email protected]