Phương Thuốc Dân Gian
Trang ChủPhương Thuốc Dân GianDanh Phương Thảo Dược Đánh dấu trang

Truy cập nhanh

Dưới đây là các liên kết nhanh cho các triệu chứng phổ biến:

Thông báo quan trọng: Các bài thuốc trên trang web này chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.
7000+
Tổng số bài thuốc
9
Ngôn ngữ hỗ trợ
10
Danh mục
24/7
Khả năng tiếp cận
Tìm Kiếm Phương Thuốc Dân Gian Trung Quốc
Tìm kiếm bài thuốc:
Phân loại bài thuốc:: Nội Khoa Ngoại Khoa U Bướu Da Liễu Ngũ Quan Phụ Khoa Nam Khoa Nhi Khoa Chăm Sóc Sức Khỏe Rượu Thuốc Khác

Phương Thuốc Dân Gian / Chăm sóc sức khỏe / An thần kiện não / Nói về hoa sen mùa hè – hoa sen nở giữa trời nướcBài Trước Xem Tất Cả Bài Tiếp

Nói về hoa sen mùa hè – hoa sen nở giữa trời nước

Hoa sen thường được xem là biểu tượng của hoa mùa hè. Vào những ngày hè nắng gắt, trời oi bức, khiến người ta khô miệng, bồn chồn, nếu bước đến bờ ao sen, cảnh vật như tranh vẽ, nóng bức tan biến ngay lập tức.
Bạn hãy nhìn một vòm sen, lá dày, tròn trịa, xanh tươi róc rách; giữa những chiếc lá xanh mát ấy, từng đóa sen đứng thẳng tắp. Hoa sen hồng thắm, hoa sen trắng tinh khiết, những bông chưa nở e lệ như muốn nói, những bông nở rộ tự nhiên, phóng khoáng. Khi làn gió nhẹ thoảng qua, những giọt nước trên lá sen lăn tăn như "những viên ngọc lăn trên đĩa", đồng thời hương thơm thoang thoảng bay đến, thấm sâu vào phổi, khiến lòng người thư giãn, thoải mái.
Nếu là ban đêm, trời trong lành, trăng sáng, mặt ao phủ kín lá xanh, khi các loài sen khác đã khép lại, "sen đêm" lại nở rộ, tỏa hương thơm ngát, thêm tiếng kêu của ếch bên bờ ao, khiến người ta như lạc vào tiên cảnh, chẳng muốn rời đi.
Đẹp của hoa sen luôn được con người yêu thích, cũng được các thi nhân, văn sĩ ưu ái, từ xưa đến nay không ngừng sáng tác thơ ca. Trong tập thơ cổ nhất của Trung Quốc – “Thi Kinh” đã có câu: “Bờ ao nước lặng, có sậy và sen nở”. Sau đó, Từ Nguyên, Tào Thục, Vương Bác, Lý Bạch, Đỗ Phủ, Bạch Cư Dị, Lý Thương Âm, Mạnh Giao, Tô Đông Pha… đều có thơ ca về sen. Trong số đó, nổi bật nhất là bài “Ái Liên Thuyết” của Chu Diễm, ca ngợi sen: “Xuất uỳnh bất nhiễm, trọc thanh liên bất yêu”, viết nên đặc điểm và khí chất riêng của sen. Còn bài thơ về sen của Thiệu Vạn Lý đời Nam Tống là kiệt tác bất hủ, vẫn được mọi người truyền tụng đến ngày nay: “Tổng cộng tháng sáu hồ Tây, phong cảnh chẳng giống bốn mùa, lá sen nối liền trời xanh, hoa sen soi nắng đỏ rực.”
Sen không chỉ để ngắm, mà còn dùng để ăn. Rễ sen (củ sen) và hạt sen là thực phẩm ngon miệng, giàu dinh dưỡng. Bột củ sen chế biến từ củ sen là thực phẩm bổ dưỡng cho người già, trẻ nhỏ, người mới ốm dậy, cơ thể yếu, giàu dinh dưỡng, dễ tiêu hóa, có công dụng bổ huyết, kích thích tiêu hóa, điều hòa trung tiêu. Ngay cả lá sen cũng có thể làm thực phẩm, cháo sen nấu từ lá sen và gạo nếp có màu xanh lục, thơm mát, ngon miệng, mang một hương vị đặc biệt.
Ngoài ra, sen còn có giá trị y học quý giá, tất cả các bộ phận của nó đều có thể làm thuốc.
Vào tháng 6–7, thu hái những búp sen chưa nở hoặc hoa đang nở, phơi âm, trở thành dược liệu “hoa sen”. Vị đắng ngọt, tính ấm, vô độc, vào kinh tâm, can, có tác dụng hoạt huyết, chỉ huyết, trừ thấp, tiêu phong, chữa các chứng như chảy máu do chấn thương, vết loét do thủy thũng.
Nếu thu hái lá sen, rửa sạch, cắt bỏ cuống và mép, thái sợi, phơi khô, là dược liệu “lá sen”. Có tác dụng giải nhiệt, lợi thấp, nâng đỡ dương khí thanh khiết, dùng để chữa viêm âm đạo mãn tính, băng huyết, tiểu đêm.
Cuống lá sen có tác dụng thanh nhiệt, trừ thấp, hòa huyết, an thai, dùng chữa lỵ huyết, tiêu chảy, thai động không yên.
Thân sen có tác dụng thanh nhiệt, lợi nhiệt, thông khí, hành thủy, dùng chữa chứng ngực bí do nhiệt thấp, tiêu chảy, lỵ, chứng lâm.
Củ sen vị ngọt, tính lạnh, vào kinh tâm, tỳ, vị. Theo “Bản thảo kinh sơ”: “Củ sen sống vị ngọt, tính lạnh, có thể thanh nhiệt, chỉ huyết, thanh vị, vì vậy chủ trị tán huyết ứ... Củ sen chín vị ngọt, tính ôn, có thể kiện tỳ, khai vị, dưỡng huyết, bổ tâm, vì vậy chủ trị bổ ngũ tạng...”
Đầu củ sen chủ trị các chứng xuất huyết, có thể cầm máu, tán ứ huyết, thường dùng để chữa ho ra máu, nôn ra máu, đại tiện ra máu, tiểu ra máu, đại tiện ra máu, lỵ huyết, băng kinh.
Vỏ bầu sen hay còn gọi là “liên phòng” trong y học Trung Hoa, vị đắng chát, tính ấm, sao vàng rồi tán thành bột, dùng bôi ngoài da chữa nứt vú; nếu đốt thành tro, tán nhỏ, trộn với dầu thơm, bôi lên chỗ đau, có thể chữa bệnh ghẻ nước.
Hoa sen (bầu sen) là nhị hoa sen, có tác dụng thanh tâm, ích thận, cố tinh khí, làm đen tóc, đẹp da.
Hạt sen ngoài dùng để ăn còn có thể làm thuốc. Lý Thời Trân trong “Bản thảo cương mục” viết: “Hạt sen vị ngọt, tính ấm, khí thơm thanh tịnh, kết hợp với vị ngũ cốc, chính là quả của tỳ.” Hạt sen có thể dưỡng tâm, ích thận, bổ tỳ, khư trường, dùng chữa chứng ngủ nhiều mộng, di tinh, đái dầm, tả kéo dài, tiêu chảy hư.
Hạt sen đã qua sương giá, lớp vỏ bên ngoài chuyển sang màu xám đen gọi là “thạch liên tử”, có tác dụng cầm nôn, mở khẩu, thường dùng chữa chứng tả đóng miệng.
Lõi hạt sen (trung tâm hạt sen) là “liên tâm” trong y học Trung Hoa, vị đắng, tính lạnh, có thể thanh tâm, trừ nhiệt, cầm máu, khư tinh. Nghiên cứu hiện đại cho thấy nó còn có tác dụng hạ huyết áp rõ rệt. Cơ chế hạ huyết áp là do giải phóng histamine, làm giãn mạch ngoại biên, ngoài ra còn liên quan đến yếu tố thần kinh.
Một thân sen đều là bảo vật!
Phương chọn:
1. Trị sau bệnh dạ dày yếu, không tiêu hóa được thức ăn: Liên nhục, gạo tẻ mỗi thứ 120g, phục linh 60g, tán thành bột, trộn đường phèn. Mỗi lần dùng 30g, uống với nước trắng.
2. Trị bệnh thủy thũng do nhiệt: Dán hoa sen lên chỗ bệnh.
3. Trị ghẻ nước: Liên phòng đốt thành tro, tán nhỏ, trộn đều với dầu thơm, bôi lên chỗ bệnh, ngày 2 lần.
4. Trị dị ứng do nhựa thông: Lá sen khô 1 cân, thêm nước 10 lít, sắc lấy 5 lít. Khi nước ấm, tắm rửa. Sau khi tắm rắc bột Quyết minh lên, nếu khô thì trộn dầu bôi lên.
5. Trị chảy máu cam: Ép nước củ sen tươi uống, đồng thời nhỏ vào mũi.
6. Trị tiểu buốt do nhiệt: Nước củ sen tươi, nước địa hoàng, nước nho mỗi thứ bằng nhau, trộn đều, mỗi lần uống nửa chén, thêm mật ong, uống ấm.

Cách sử dụng trang web

  1. Nhập tên bệnh hoặc triệu chứng vào ô tìm kiếm
  2. Nhấp vào nút tìm kiếm để tìm bài thuốc liên quan
  3. Duyệt kết quả tìm kiếm, nhấp vào bài thuốc quan tâm
  4. Đọc kỹ hướng dẫn chi tiết và cách sử dụng của bài thuốc
  5. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng

Tìm kiếm phổ biến tuần này

Liên hệ chúng tôi

Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc đề xuất nào, vui lòng liên hệ với chúng tôi

Email: [email protected]