Điều trị và chăm sóc (1)Chăm sóc tại nhà phù hợp với bệnh nhân nhẹ, thực hiện biện pháp điều trị tại phòng khám kết hợp nghỉ ngơi tại nhà. Mục đích là kiểm soát tình trạng bệnh, ngăn ngừa tiến triển thành nặng nhờ tăng cường giám sát. a. Đảm bảo nghỉ ngơi. Giảm nhẹ công việc hoặc nghỉ tại nhà, ngoài đảm bảo giấc ngủ đêm từ 8–10 giờ, cần có 2 giờ nghỉ trưa. Nên nằm nghiêng bên trái giúp tăng lượng nước tiểu, đồng thời cải thiện tuần hoàn máu ở tử cung – thai nhi. b. Hướng dẫn dinh dưỡng. Chọn thực phẩm giàu protein, vitamin đa dạng, ít chất béo, đảm bảo bổ sung sắt và canxi đầy đủ; trừ khi toàn thân phù nề, không nên hạn chế muối nghiêm ngặt, nhưng tránh ăn quá nhiều thực phẩm muối chua. c. Điều trị bằng thuốc. Dùng liều lượng thích hợp thuốc an thần như diazepam giúp ức chế vùng dưới đồi và đồi thị, giảm kích thích. Trong quá trình dùng thuốc, phải giải thích rõ tác dụng thuốc cho sản phụ, loại bỏ lo lắng, nhằm đạt được sự phối hợp tốt. d. Kiểm tra tiền sản. Tăng cường theo dõi mẹ và thai nhi, tăng số lần khám chuyên khoa nguy cơ cao, đồng thời hướng dẫn sản phụ và người nhà nhận biết các triệu chứng như đau đầu kéo dài, đau bụng trên, mắt mờ, buồn nôn, nôn, phù mặt hoặc bàn tay; nếu phát hiện bất kỳ dấu hiệu nào phải đến bệnh viện ngay lập tức. (2)Chăm sóc nhập viện: Trường hợp điều trị tại nhà mà tình trạng bệnh không kiểm soát được hoặc trường hợp trung – nặng, thường cần nhập viện điều trị. ① Chăm sóc tâm lý. Chủ động quan tâm sản phụ, kiên nhẫn trả lời câu hỏi, giúp làm quen với môi trường bệnh viện, giảm lo âu. ② Nghỉ ngơi. Ngoài trường hợp đặc biệt được phép, bệnh nhân phải nằm nghỉ (tốt nhất là nằm nghiêng bên trái). Cung cấp môi trường sạch sẽ, yên tĩnh, ánh sáng phòng nên tối nhẹ để đảm bảo nghỉ ngơi và giấc ngủ đầy đủ. ③ Dinh dưỡng. Cung cấp thực phẩm giàu protein, vitamin đa dạng, ít chất béo, ít muối. Khi tình trạng bệnh cải thiện, có thể dần dần trở lại chế độ ăn muối bình thường. Nếu xuất hiện đột ngột đau đầu, khó thở, mờ mắt, phải liên hệ bác sĩ ngay lập tức để phối hợp cứu chữa. ④ Tăng cường đi vòng, theo dõi sát diễn biến bệnh, ghi chép lượng nước vào ra, đo nhịp tim thai định kỳ, đo huyết áp, chú ý đến các triệu chứng tự cảm của bệnh nhân. Nếu xuất hiện đột ngột đau đầu, khó thở, mờ mắt, phải liên hệ bác sĩ ngay lập tức để phối hợp cứu chữa. ⑤ Kiểm tra định kỳ xét nghiệm nước tiểu, tỷ trọng nước tiểu, định lượng protein nước tiểu, cân nặng chính xác, tái khám đáy mắt để đánh giá hiệu quả điều trị. ⑥ Quản lý phòng bệnh. Phòng bệnh gọn gàng, không đồ vật thừa, che ánh sáng, yên tĩnh và thoải mái; giường bệnh đặt xa hành lang, chuẩn bị sẵn thanh chắn giường, xe cứu thương, máy hút đờm. ⑦ Điều trị bằng thuốc. Theo đơn bác sĩ sử dụng đúng thuốc an thần, hạ huyết áp, chống co giật, lợi tiểu. Biết rõ dạng bào chế, liều lượng, tác dụng, phản ứng phụ và đường dùng của từng loại thuốc, điều chỉnh liều dùng kịp thời theo diễn biến bệnh. ⑧ Kết thúc thai kỳ. Nếu sau điều trị tích cực mà bệnh tình tiếp tục xấu đi hoặc triệu chứng cải thiện không rõ rệt, cần cân nhắc lợi hại, khuyến khích sinh non. (3)Xử trí sản phụ bị động kinh (tử kinh): Tử kinh là giai đoạn nghiêm trọng nhất của hội chứng tăng huyết áp trong thai kỳ. Nguyên tắc xử trí là kiểm soát cơn co giật, phòng ngừa chấn thương, giảm kích thích, tăng cường giám sát, kết thúc thai kỳ đúng thời điểm. ① Phân công người chăm sóc riêng, thực hiện các biện pháp chăm sóc toàn diện. ② Bệnh nhân hôn mê nên nằm nghiêng đầu thấp, kê vai một bên cao hơn; nhanh chóng hút dịch tiết miệng, giữ đường thở thông thoáng; tạm ngừng ăn; cung cấp oxy hít; đặt miếng vải quấn gạc vào giữa răng hàm để tránh cắn lưỡi; đặt thanh chắn giường xung quanh giường để phòng ngã xuống đất. ③ Phòng bệnh treo rèm thâm để che ánh sáng, giữ yên tĩnh, thông gió tốt. Mọi thao tác tập trung, tránh làm phiền quá mức và mọi kích thích ngoại lai để phòng ngừa cơn co giật. ④ Theo đơn bác sĩ dùng magie sunfat và các thuốc khác để kiểm soát co giật. ⑤ Theo dõi sát tình trạng bệnh, theo dõi dấu hiệu chuyển dạ, đo huyết áp, nhịp tim, hô hấp và nhiệt độ mỗi 1 giờ. Ghi chép lượng nước vào ra, gửi máu, nước tiểu xét nghiệm kịp thời, tái khám đáy mắt và điện tim cạnh giường. Phát hiện sớm và xử lý các biến chứng như phù não, phù phổi, suy thận cấp, nhau thai bong sớm. ⑥ Kết thúc thai kỳ đúng thời điểm: Khi xảy ra cơn tử kinh thường tự sinh nở, nếu không có dấu hiệu chuyển dạ, nên chọn phương pháp sinh trong vòng 24–48 giờ sau khi kiểm soát cơn co giật, căn cứ vào tuổi thai, khung xương chậu, điều kiện cổ tử cung và độ trưởng thành của thai nhi. Vì sau khi kết thúc thai kỳ, bệnh tình có thể tự hồi phục, nên kết thúc thai kỳ đúng thời điểm cũng là một phương pháp điều trị hiệu quả. ⑦ Trong 24 giờ đến 5 giờ sau sinh vẫn có thể xảy ra tử kinh, cần tiếp tục tăng cường theo dõi chăm sóc. (4)Chăm sóc sử dụng magie sunfat: Magie sunfat có tác dụng chống co giật, hạ huyết áp, lợi tiểu, vì vậy tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm cơ magie sunfat có thể phòng ngừa và kiểm soát cơn tử kinh, phù hợp với điều trị bệnh tăng huyết áp trong thai kỳ trung – nặng. Magie sunfat cũng là chất ức chế trung khu, dùng quá liều có thể gây ức chế hô hấp và nhịp tim, thậm chí tử vong. Liều điều trị magie sunfat không ảnh hưởng rõ rệt đến co bóp tử cung và thai nhi. Nồng độ magie trong huyết thanh người mang thai bình thường là 0,75–1 mmol/L; nồng độ điều trị là 2–3 mmol/L; vượt quá 3–3,5 mmol/L sẽ xuất hiện hiện tượng ngộ độc, ban đầu là mất phản xạ gót chân, theo đó là giảm trương lực cơ toàn thân và ức chế hô hấp, vượt quá 7,5 mmol/L thì xuất hiện ngừng tim. Do đó, khi sử dụng magie sunfat điều trị cần nhấn mạnh: ① Trước mỗi lần dùng thuốc và trong quá trình tiêm tĩnh mạch duy trì, phản xạ gót chân phải còn tồn tại; nhịp thở mỗi phút ít nhất 16 lần; lượng nước tiểu mỗi giờ ít nhất 25ml. ② Bên giường phải chuẩn bị sẵn thuốc giải độc là canxi, ví dụ như 10ml dung dịch calcium gluconate 10%, khi phát hiện ngộ độc magie, phải tiêm tĩnh mạch ngay. ③ Tiêm cơ magie sunfat gây kích ứng tại chỗ, vì vậy nên thêm 2ml procain 2% và dùng kim tiêm cơ dài 8,33cm tiêm sâu vào mông, khi chỗ tiêm bị đỏ, sưng, đau thì dùng túi nước nóng chườm. ④ Trong quá trình tiêm tĩnh mạch, theo dõi nhịp tim thai, cử động thai, tăng cường đi vòng để tránh rò rỉ thuốc ra ngoài mạch máu. Kiểm soát chặt tốc độ truyền (khoảng 1g/giờ là phù hợp), duy trì nồng độ magie trong máu để đảm bảo hiệu quả điều trị. Cách dùng magie sunfat cụ thể: Liều tải ban đầu dùng 10ml magie sunfat 25% hòa tan trong 10ml glucose 25%, tiêm tĩnh mạch chậm (ít nhất 5 phút); tiếp theo dùng 60ml magie sunfat 25% hòa tan trong 1000ml glucose 5%, truyền tĩnh mạch (tốc độ 1g/giờ, tối đa không quá 2g). Buổi tối trước khi ngủ ngừng truyền tĩnh mạch, thay bằng tiêm cơ magie sunfat 25% 10ml + procain 2% 2ml. Từ ngày thứ hai không dùng liều tải, chỉ dùng truyền tĩnh mạch buổi sáng và tiêm cơ buổi tối, dùng liên tục vài ngày. Cũng có thể chỉ dùng phương pháp tiêm cơ: 20ml magie sunfat 25% + 2ml procain 2%, mỗi 6 giờ 1 lần. Nhược điểm của tiêm cơ là đau tại chỗ, khó được bệnh nhân chấp nhận. Truyền tĩnh mạch làm nồng độ magie trong máu đạt đỉnh trong 1 giờ rồi giảm nhanh; tiêm cơ đạt đỉnh sau 2 giờ rồi giảm chậm, vì vậy dùng truyền tĩnh mạch buổi sáng, tiêm cơ buổi tối, giúp duy trì nồng độ magie hiệu quả trong máu liên tục. Lựa chọn đường dùng tùy theo tình trạng bệnh, điều chỉnh liều dùng theo diễn biến bệnh.
|