Phương Thuốc Dân Gian
Trang ChủPhương Thuốc Dân GianDanh Phương Thảo Dược Đánh dấu trang

Truy cập nhanh

Dưới đây là các liên kết nhanh cho các triệu chứng phổ biến:

Thông báo quan trọng: Các bài thuốc trên trang web này chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.
7000+
Tổng số bài thuốc
9
Ngôn ngữ hỗ trợ
10
Danh mục
24/7
Khả năng tiếp cận
Tìm Kiếm Phương Thuốc Dân Gian Trung Quốc
Tìm kiếm bài thuốc:
Phân loại bài thuốc:: Nội Khoa Ngoại Khoa U Bướu Da Liễu Ngũ Quan Phụ Khoa Nam Khoa Nhi Khoa Chăm Sóc Sức Khỏe Rượu Thuốc Khác

Phương Thuốc Dân Gian / Thực dưỡng / / Ăn cá mùa thu tốt, nhưng 4 nhóm người không nên ănBài Trước Xem Tất Cả Bài Tiếp

Ăn cá mùa thu tốt, nhưng 4 nhóm người không nên ăn

Mùa thu là thời điểm lý tưởng để người thể trạng yếu bồi bổ, cá là thực phẩm thủy sản tốt để bồi bổ, không chỉ ngon miệng mà còn giàu giá trị dinh dưỡng. Hàm lượng protein gấp đôi thịt heo, và là protein chất lượng cao, tỷ lệ hấp thu của cơ thể rất cao. Cá giàu vitamin B1, B2, B3, D và một lượng nhất định canxi, phốt pho, sắt và các khoáng chất khác. Hàm lượng chất béo trong cá tuy thấp, nhưng axit béo trong cá đã được chứng minh có tác dụng hạ đường huyết, bảo vệ tim mạch và phòng ngừa ung thư. Vitamin D, canxi, phốt pho trong cá có thể hiệu quả ngăn ngừa loãng xương.
Theo y học cổ truyền Trung Hoa, ăn cá phải tùy theo chứng, ăn cá đúng chứng, giá trị ăn uống và y học mới được phát huy. Dưới đây liệt kê tính năng dược lý và tác dụng ăn uống của một số loại cá phổ biến, để tham khảo khi lựa chọn ăn.
Cá chép: Còn gọi là cá phụ, vị ngọt, tính ấm. Công dụng: lợi thủy tiêu thũng, ích khí kiện tỳ, thông mạch, sữa mẹ, thanh nhiệt giải độc, chủ trị phù thũng, bụng đầy nước, sữa ít sau sinh, trĩ sa, sa dạ dày, v.v.
Cá đuối: Có thể bổ ngũ tạng, khu phong, sát trùng, đặc biệt phù hợp với người tỳ vị hư nhược, tiêu hóa kém, da khô. Có thể dùng làm liệu pháp hỗ trợ cho viêm gan mạn tính, viêm gan dai dẳng. Thường xuyên ăn cá đuối còn có thể dưỡng ẩm da, giữ độ ẩm và đàn hồi cho da.
Cá trắm: Có công dụng bổ khí dưỡng vị, hóa thấp lợi thủy, khu phong giải phiền. Ăn có thể chữa chứng khí hư mệt mỏi, đau bụng lạnh, chân khí, thấp痹, sốt rét, đau đầu, v.v. Kẽm, selen, sắt và các vi khoáng chất trong cá trắm còn có tác dụng phòng ngừa và chống ung thư.
Cá chép: Vị ngọt, tính ấm. Công dụng: lợi tiểu tiêu thũng, ích khí kiện tỳ, thông mạch, sữa mẹ, chủ trị phù thũng, sữa tắc, thai không phát triển, v.v.
Cá trôi: Còn gọi là cá hoành, có hai màu xanh và trắng, vị ngọt, tính ấm, có công dụng bình can, khu phong, hoạt痹, trừ sốt rét. Người xưa cho rằng thịt cá trôi thịt dày, mềm, chữa chứng hư lao, đau đầu do phong hư, ăn đầu cá hấp đặc biệt tốt.
Cá rô đồng: Vị ngọt, tính bình, có công dụng ôn trung ích khí, thanh lợi tiểu tiện, giải độc, thu hẹp búi trĩ. Thịt cá rô đồng mềm mịn, giá trị dinh dưỡng cao, nhớt của nó có tác dụng kháng khuẩn, chống viêm. Có thể dùng để chữa vàng da do thấp nhiệt, tiểu ít, ra mồ hôi ban đêm sau bệnh, v.v.
Cần lưu ý rằng những người mắc các bệnh sau không nên ăn nhiều cá, đó là:
Người mắc bệnh gout, vì cá chứa chất purin, còn gout là do rối loạn chuyển hóa purin trong cơ thể gây ra;
Người mắc bệnh xuất huyết, như giảm tiểu platelet, bệnh máu khó đông, thiếu vitamin K, cần ăn ít hoặc không ăn cá, vì axit 20 carbon 5 oleic trong cá có thể ức chế kết tập tiểu cầu, làm nặng thêm tình trạng xuất huyết;
Người mắc bệnh xơ gan, khi xơ gan cơ thể khó tạo yếu tố đông máu, cộng với tiểu cầu thấp, dễ gây xuất huyết, nếu ăn cá giàu axit 20 carbon 5 oleic như cá cơm, cá trắm, cá ngừ, sẽ làm tình trạng bệnh trầm trọng hơn, như thêm đá lên tuyết;
Người bệnh lao khi dùng isoniazid nếu ăn một số loại cá dễ gây phản ứng dị ứng, nhẹ thì buồn nôn, đau đầu, da mặt đỏ bừng, mắt đỏ, nặng thì tim đập nhanh, tê môi và mặt, phát ban, tiêu chảy, đau bụng, khó thở, tăng huyết áp, thậm chí gây nguy hiểm cao huyết áp và xuất huyết não.

Cách sử dụng trang web

  1. Nhập tên bệnh hoặc triệu chứng vào ô tìm kiếm
  2. Nhấp vào nút tìm kiếm để tìm bài thuốc liên quan
  3. Duyệt kết quả tìm kiếm, nhấp vào bài thuốc quan tâm
  4. Đọc kỹ hướng dẫn chi tiết và cách sử dụng của bài thuốc
  5. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng

Tìm kiếm phổ biến tuần này

Liên hệ chúng tôi

Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc đề xuất nào, vui lòng liên hệ với chúng tôi

Email: [email protected]