Phương Thuốc Dân Gian
Trang ChủPhương Thuốc Dân GianDanh Phương Thảo Dược Đánh dấu trang

Truy cập nhanh

Dưới đây là các liên kết nhanh cho các triệu chứng phổ biến:

Thông báo quan trọng: Các bài thuốc trên trang web này chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.
7000+
Tổng số bài thuốc
9
Ngôn ngữ hỗ trợ
10
Danh mục
24/7
Khả năng tiếp cận
Tìm Kiếm Phương Thuốc Dân Gian Trung Quốc
Tìm kiếm bài thuốc:
Phân loại bài thuốc:: Nội Khoa Ngoại Khoa U Bướu Da Liễu Ngũ Quan Phụ Khoa Nam Khoa Nhi Khoa Chăm Sóc Sức Khỏe Rượu Thuốc Khác

Phương Thuốc Dân Gian / Khác / Thường thức y học cổ truyền / Chẩn trị phân biệt viêm loét miệng tái phátBài Trước Xem Tất Cả Bài Tiếp

Chẩn trị phân biệt viêm loét miệng tái phát

Loét miệng tái phát còn gọi là viêm miệng Aphthae, là tình trạng xuất hiện các vết loét nhỏ, đau trên niêm mạc miệng, có tính chất tái phát. Bệnh này thường liên quan đến căng thẳng tinh thần, rối loạn nội tiết, thiếu hụt dinh dưỡng, nhiễm trùng, di truyền, rối loạn miễn dịch, bệnh đường tiêu hóa, v.v. Y học cổ truyền cho rằng nguyên nhân bệnh chủ yếu là do ngoại nhân là nhiệt độc; nội nhân chủ yếu do tình chí nội thương, ăn uống không điều độ, lao lực quá độ. Bệnh này thường gặp ở phụ nữ trung niên, các vết loét thường phân bố rải rác ở các vùng niêm mạc dễ cử động, thường đau dữ dội khiến bệnh nhân khó ngủ, ăn không ngon. Chúng tôi thường phân chứng thành sáu loại để điều trị trên lâm sàng.
Loại ngoại cảm thời độc: Loét miệng thường xuất hiện sau 1–2 ngày nhiễm cảm, kèm theo triệu chứng cảm. Ban đầu niêm mạc miệng cục bộ sung huyết, đỏ, sưng, đau nhẹ, đầu lưỡi hoặc trong môi xuất hiện các hạt đỏ nhỏ hoặc mụn nước giống hạt kê, trong vòng 12 giờ mụn nước vỡ, thành vết loét nông, ranh giới rõ ràng. Điều trị nên thanh nhiệt giải độc, kiện tỳ hóa thấp. Phương thuốc: Hoa hòe 18g, Liên kiều 15g, Hạc hương 12g, Mộc hương 10g, Bạc hương 10g, Phục linh 12g, Thần khúc 12g, Trấp thạch 10g, Cát căn 15g, Bạch truật 10g, Đại giá thạch 20g, Huyền phục hoa (bao sắc) 10g, sắc uống mỗi ngày 1 thang.
Loại tỳ vị tích nhiệt: Triệu chứng thấy miệng lưỡi nhiều chỗ loét, vết loét đỏ, sưng, đau rát, nặng thì hôi miệng, sưng lợi, kèm khát nước, uống nhiều, tiểu vàng, táo bón, lưỡi đỏ, lưỡi vàng, mạch hoạt số. Điều trị nên thanh nhiệt tả hỏa, thanh nhiệt dạ dày. Phương thuốc: Sơn chi 12g, Hoàng cầm 12g, Liên kiều 12g, Đại hoàng 10g, Mang tiêu 3g, Bạc hà 8g, Hoàng liên 10g, Trúc diệp 10g, Cam thảo 8g, sắc uống mỗi ngày 1 thang.
Loại tỳ thận dương hư: Triệu chứng thấy miệng lưỡi loét, vết loét màu trắng, quanh vết loét không đỏ, số lượng ít, điều trị lâu không khỏi, kèm tứ chi lạnh, khát nước nóng, đau lưng, tiểu nhiều, nước tiểu trong, đại tiện lỏng, lưỡi nhạt, lưỡi trắng dính, mạch trầm yếu. Điều trị nên ôn bổ tỳ thận, dẫn hỏa qui nguyên. Phương thuốc: Chế phụ bản 15g (sắc trước 30 phút), Nhục quế 3g, Thục địa 20g, Sơn truật 12g, Sơn dược 30g, Đan bì 10g, Phục linh 12g, Trầm diệp 10g, Thương truật 10g, sắc uống mỗi ngày 1 thang.
Loại tỳ vị hư nhược: Triệu chứng thấy miệng lưỡi loét tái phát, vết loét màu nhạt, lõm xuống, kèm mệt mỏi, khí ngắn, ăn kém, tứ chi lạnh, đại tiện lỏng, lưỡi nhạt, lưỡi trắng, mạch tế yếu. Điều trị nên bổ trung ích khí, kiện tỳ hóa thấp. Phương thuốc: Hoàng kỳ 15–30g, Đảng sâm 15g, Đương quy 10g, Trần bì 10g, Thang hồ 6g, Thăng ma 6g, Hạc hương 15g, Phục linh 10g, Bạch truật 15g, Cam thảo 6g, sắc uống mỗi ngày 1 thang.
Loại tâm thận âm hư: Triệu chứng thấy vết loét màu đỏ tươi, số lượng nhiều, hình dạng không đều, kích thước khác nhau, đau ngày nhẹ, đêm nặng, kèm tim đập mạnh, phiền lòng, mất ngủ, hay quên, chóng mặt, ù tai, đau lưng gối, họng khô miệng ráo, tiểu ngắn vàng, lưỡi đỏ, lưỡi mỏng, mạch tế số. Điều trị nên bổ âm thanh hỏa, dưỡng tâm an thần. Phương thuốc: Sinh địa 30g, Địa cốt bì 15g, Sơn dược 5g, Trầm diệp 10g, Sơn truật 10g, Dã cúc hoa 15g, Liên kiều 12g, Thang hồ 6g, Sa nhân 3g, Tang ký sinh 30g, sắc uống mỗi ngày 1 thang.
Loại huyết hư âm suy: Triệu chứng thấy miệng lưỡi loét thường xuất hiện trước hoặc sau kỳ kinh nguyệt, kèm kinh nguyệt sớm, lượng nhiều, năm chi nóng, khát nước, lưỡi nhạt, lưỡi trắng mỏng, mạch tế số yếu. Điều trị nên dưỡng huyết ích âm, tiềm giáng hư hỏa. Phương thuốc: Đương quy 20g, Bạch thược 20g, Sinh địa 15g, Dịt trúc diệp 10g, Phục linh 12g, Đan bì 10g, Sơn chi 10g, Thang hồ 10g, Mạch môn 10g, Ngũ vị tử 10g, Tuyền sâm 10g, sắc uống mỗi ngày 1 thang.
Ngoài ra, bệnh nhân viêm loét miệng tái phát nên tránh căng thẳng tinh thần, ăn uống清淡, ăn nhiều rau củ, hạn chế đồ sống lạnh, cay nóng, rượu bia, món ăn giàu dầu mỡ; có thể phối hợp dùng bột Thiếc loại hoặc Châu hoàng tán, Dưỡng âm sinh cơ tán bôi trực tiếp lên tổn thương, vừa giảm đau, giảm triệu chứng, vừa thúc đẩy lành vết loét miệng sớm.

Cách sử dụng trang web

  1. Nhập tên bệnh hoặc triệu chứng vào ô tìm kiếm
  2. Nhấp vào nút tìm kiếm để tìm bài thuốc liên quan
  3. Duyệt kết quả tìm kiếm, nhấp vào bài thuốc quan tâm
  4. Đọc kỹ hướng dẫn chi tiết và cách sử dụng của bài thuốc
  5. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng

Tìm kiếm phổ biến tuần này

Liên hệ chúng tôi

Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc đề xuất nào, vui lòng liên hệ với chúng tôi

Email: [email protected]