Những năm gần đây, nhờ nghiên cứu sâu về bệnh nam giới mà khái niệm “tiền mãn kinh nam giới” được đưa ra. Tiền mãn kinh nam giới là hiện tượng xảy ra ở nam giới từ 45 đến 60 tuổi do tuyến sinh dục thoái hóa, khiến sự cân bằng điều tiết giữa trung khu hạ đồi – tuyến yên – tuyến sinh dục bị rối loạn, dẫn đến các biểu hiện chủ yếu như nhạy cảm tâm lý, suy giảm năng lực, giảm ham muốn hoặc mất ham muốn, mệt mỏi, kiệt sức, suy giảm trí nhớ, giảm khả năng tập trung, rối loạn giấc ngủ, thậm chí kích động, chóng mặt, đổ mồ hôi, loãng xương, v.v. Trạng thái tiền mãn kinh nam giới thuộc phạm vi “nam tử tạng táo” trong y học cổ truyền Trung Hoa. Nguyên nhân là do tinh thận thiếu hụt, khí thận suy yếu dần, thiên quý dần cạn kiệt, khí huyết từ thịnh chuyển sang suy kiệt, thể hình từ cường tráng chuyển sang yếu đuối, khả năng sinh sản từ mạnh mẽ chuyển sang suy giảm, hoặc do thể chất vốn yếu, cơ thể suy nhược từ trước; ăn uống thất điều, sinh hoạt không đúng quy luật; lo âu, giận dữ, tình cảm nội tâm tổn thương; lao lực quá độ, tinh huyết bị hao tổn quá mức; hoặc do tim huyết không đủ, gan không điều hòa, tỳ không kiện vận, tất yếu ảnh hưởng đến quá trình sinh hóa tinh huyết, đầy đủ tủy hải, điều hòa khí cơ, giải tỏa tình cảm, cuối cùng dẫn đến thận hư suy yếu và mất cân bằng âm dương, từ đó gây ra hội chứng tiền mãn kinh nam giới. Phân loại theo chứng trong y học cổ truyền thường gồm ba loại: Một, âm hư can thận, hư hỏa thượng viêm Chủ yếu biểu hiện: thể hình gầy, tim đập nhanh, bồn chồn, mất ngủ, mơ nhiều, chóng mặt, mắt hoa, ù tai, quên, lưng gối đau mỏi, năm chi bừng bừng nóng, nóng về đêm, ra mồ hôi ban đêm, họng khô miệng khát, di tinh, dễ cáu gắt, giảm ham muốn, lưỡi đỏ ít lớp phủ, mạch hư căng. Điều trị cần bổ can thận, dưỡng âm thanh hỏa, chủ yếu dùng Viên Triết bạch địa hoàng hoặc Viên Cúc kỳ địa hoàng gia giảm. Hai, can uất tỳ hư, tinh huyết bất điều Chủ yếu biểu hiện: dễ cáu gắt, thở dài, ngực đầy, đau bên sườn, bụng đầy, ăn kém, phân lỏng hoặc nhão, lưng gối đau mỏi, di tinh, giảm ham muốn, hoặc buồn nôn, nôn, mệt mỏi, yếu ớt, tim đập, ra mồ hôi; mạch đàn trơn, lớp phủ lưỡi trắng hoặc dày bết. Điều trị cần thư can kiện tỳ, bổ huyết ích tinh, phương dùng Thang Xạ hồ sơ can tán hợp Thang Lục vị địa hoàng gia giảm. Ba, tinh thận suy kiệt, âm dương đều hư Chủ yếu biểu hiện: thể hình khá béo, lạnh cả người, tay chân lạnh, mặt hoặc chân phù, da mặt nhợt nhạt, tính cách hướng nội, im lặng, tinh thần uể oải, lưng gối đau mỏi, không chịu được lao động, ham muốn thấp, liệt dương do thận hư, tiểu nhiều, đại tiện lỏng hoặc tiêu chảy xen kẽ táo bón. Tai khô, răng lung lay, tóc rụng, lưỡi nhạt, lớp phủ trắng khô, mạch trầm tế vô lực. Điều trị cần ôn dương bổ thận, bổ âm dương đồng thời, phương dùng Viên Kim Quí thận khí hợp Thang Thủy lục nhị tiên gia giảm.
|