Nguồn gốc: Rễ của cây Nhân sâm Tây phương thuộc họ Hồng sâm. Chủ yếu sản xuất tại Mỹ, Canada và Pháp, Trung Quốc cũng có trồng. Tên khác: Nhân sâm Tây phương, dương sâm, tây sâm, hoa kỳ sâm. Thành phần hóa học chính: Nhân sâm saponin. Công hiệu: Bổ khí dưỡng âm, thanh nhiệt sinh tân. Ứng dụng: Phù hợp với chứng khí âm hư có hỏa, ho do phế nhiệt, khí ít, nói yếu, tứ chi mệt mỏi, bực bội dễ giận; sau bệnh sốt, tổn thương âm dịch, bệnh lâu ngày, sau sinh, lao lực quá độ gây suy nhược cơ thể, tổn thương nguyên khí, thiếu dinh dưỡng, cũng như các chứng thiếu máu, xuất huyết, đau đầu chóng mặt, suy nhược thần kinh, tinh thần uể oải, đau lưng, đau vai, ra mồ hôi tự phát, ra mồ hôi ban đêm, v.v. Hiện đại dùng trong: tiểu đường, tăng huyết áp, tăng mỡ máu, suy nhược thần kinh, mất ngủ, thể hư âm, giãn phế quản, ung thư phổi. Liều dùng: 3—6 gram, có thể sắc, hầm, hấp, ngậm, pha nước, riêng sắc, uống. Lưu ý sử dụng: Tính hàn, có thể tổn thương dương khí, gia tăng ẩm thấp, vì vậy người dương khí suy yếu, dạ dày có hàn ẩm nên kiêng dùng. Không dùng đồ sắt, không rang qua lửa, phản chế với Lê vật. Năm món ăn dưỡng sinh từ nhân sâm Tây phương: 1. Cắt lát nhân sâm Tây phương 3 gram uống như trà, bổ khí huyết, tăng cường miễn dịch. 2. Nhân sâm Tây phương 5 gram, long nhãn 30 gram, đường phèn 20 gram, hấp cách thủy, chữa khí huyết hư yếu hoặc âm dịch thiếu hụt, tim hồi hộp, là phương bổ khí huyết tốt. 3. Nhân sâm Tây phương 5 gram, linh chi 10 gram, sắc nước uống, ngày 2 lần, tăng cường sức khỏe não bộ, dùng lâu dài giúp tăng trí nhớ. 4. Nhân sâm Tây phương 5 gram, bách hợp 30 gram, thêm mật ong 80 gram, hấp nóng ăn, chữa ho do âm hư phế, hiệu quả tốt với các trường hợp ho dai dẳng khó khỏi. 5. Nhân sâm Tây phương 10 gram, đường phèn 4 lượng, nam hạnh 2 lượng, cho vào hũ hầm, hấp cách thủy lửa mạnh 2 giờ, có thể nhuận phế止咳.
|