Phương Thuốc Dân Gian
Trang ChủPhương Thuốc Dân GianDanh Phương Thảo Dược Đánh dấu trang

Truy cập nhanh

Dưới đây là các liên kết nhanh cho các triệu chứng phổ biến:

Thông báo quan trọng: Các bài thuốc trên trang web này chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.
7000+
Tổng số bài thuốc
9
Ngôn ngữ hỗ trợ
10
Danh mục
24/7
Khả năng tiếp cận
Tìm Kiếm Phương Thuốc Dân Gian Trung Quốc
Tìm kiếm bài thuốc:
Phân loại bài thuốc:: Nội Khoa Ngoại Khoa U Bướu Da Liễu Ngũ Quan Phụ Khoa Nam Khoa Nhi Khoa Chăm Sóc Sức Khỏe Rượu Thuốc Khác

Phương Thuốc Dân Gian / Chăm sóc sức khỏe / Bổ khí, bổ huyết / Các vị thuốc thường dùng có tác dụng bổ khíBài Trước Xem Tất Cả Bài Tiếp

Các vị thuốc thường dùng có tác dụng bổ khí

1. Thuốc bổ khí
Các vị thuốc bổ khí phổ biến rất nhiều, ở đây chỉ giới thiệu một số vị sau.
① Nhân sâm
Đây là một trong những vị thuốc bổ khí quan trọng và quý giá nhất, vị ngọt, hơi đắng, tính ấm nhẹ, công năng bổ khí nguyên khí mạnh mẽ, an thần trí tuệ, là sản phẩm bổ dưỡng tuyệt vời.
Nghiên cứu chứng minh rằng nhân sâm có tác dụng thúc đẩy sự phát triển tế bào cơ thể, tăng số lần phân chia tế bào; theo học giả Mỹ Hefflick, tế bào cơ thể khoảng 50 lần phân chia sẽ ngừng lại, mỗi lần phân chia mất khoảng 2,4 năm, nếu đạt được 50 lần phân chia thì có thể sống đến 120 tuổi. Vì nhân sâm bổ khí nguyên khí mạnh nên thường dùng cho các chứng như thở yếu, tứ chi lạnh, mạch yếu, huyết áp thấp do suy kiệt.
Thêm vào đó, do nhân sâm có tác dụng bồi bổ cường tráng, chống lão hóa, phù hợp với các chứng như bệnh lâu ngày thể lực suy yếu, tim đập nhanh, ra mồ hôi tự nhiên, tay chân lạnh, khó thở, suy nhược, suy tim, suy nhược thần kinh.
Nghiên cứu hiện đại chứng minh rằng nhân sâm chứa nhiều saponin, tinh dầu dễ bay hơi, polysaccharide, vitamin B1, B2, C...; có tác dụng điều hòa hệ thần kinh trung ương, tác dụng tương tự hormone sinh dục, có tác dụng tăng cường tim, giảm đường huyết, tăng khả năng tạo máu, tăng chức năng vỏ thượng thận, nâng cao khả năng thích nghi với môi trường bên ngoài, tăng cường miễn dịch. Ngoài ra, nhân sâm còn thúc đẩy tổng hợp protein, ức chế tình trạng tăng cholesterol máu, hỗ trợ phục hồi các bệnh mãn tính.
Nếu hầm, liều lượng thường dùng từ 3–9 gam; khi hầm cần đun nhỏ lửa trên 1 giờ để chiết xuất đầy đủ các thành phần hoạt chất, đảm bảo hiệu quả điều trị. Nếu uống dạng viên, sấy khô nhân sâm, tán thành bột mịn, mỗi lần dùng 1–2 gam. Nếu ngâm rượu, cắt nhỏ nhân sâm, ngâm vào rượu gạo tốt, sau khoảng 1 tháng có thể dùng, mỗi lần 2 muỗng canh, ngày 2 lần.
② Hoàng kỳ
Hoàng kỳ là rễ khô của cây hoàng kỳ thuộc họ đậu, loại tốt là thịt vàng trắng, chất chắc, dễ gãy, bột nhiều, vị ngọt, không có tâm đen hay rỗng.
Hoàng kỳ tính ấm nhẹ, vị ngọt, công năng bổ khí nâng dương, ích khí cố biểu, đỡ độc sinh cơ, lợi thủy thũng, dùng cho các chứng tự hãn, đạo hãn, huyết biệt, phù thũng, ung độc không vỡ, nội thương lao nhọc, tỳ hư tả泄, sa trực tràng và tất cả các chứng khí suy huyết hư.
Hoàng kỳ chứa đường, axit folic và nhiều axit amin; nó kích thích hệ thần kinh trung ương, giúp tỉnh táo, chống mệt mỏi, nâng cao chức năng miễn dịch, tăng khả năng phòng bệnh, đặc biệt hiệu quả trong phòng ngừa chứng khí hư, cảm cúm và nhiễm trùng; đồng thời có tác dụng tăng cường tim, lợi tiểu và hạ huyết áp; chứa vi lượng selenium – là kẻ thù của ung thư, vì vậy hoàng kỳ có tác dụng chống ung thư.
Nếu sắc nước, mỗi lần dùng 9–30 gam; nhưng người có chứng thực nhiệt như sốt cao, khát nước dữ dội, táo bón thì kiêng dùng.
③ Tây Dương sâm
Tây Dương sâm còn gọi là Hoa Kỳ sâm, chủ yếu sản xuất ở Mỹ và Canada, trồng tại Trung Quốc gọi là Tái sâm, dùng phần rễ làm thuốc, là dược liệu quý, là sản phẩm bổ dưỡng thanh bổ tuyệt vời; bất kỳ ai muốn dùng nhân sâm nhưng không chịu được tính ấm của nhân sâm thì đều có thể dùng.
Tây Dương sâm vị ngọt, hơi đắng, công năng bổ khí dưỡng âm, thanh hỏa sinh tân, dùng cho các chứng phế hư lao sưng, ho kéo dài, tức ngực, ho ra máu, phế phiếm mất tiếng, v.v.; dùng 1–3 gam sắc nước uống thay trà, có hiệu quả làm dịu cổ họng, đẹp giọng nói, nghệ sĩ hát, diễn viên kịch thường dùng, có lợi cho bảo vệ giọng nói; Tây Dương sâm cũng là sản phẩm bổ dưỡng thể thao tuyệt vời, dùng cho người vận động mạnh sau khi mệt mỏi, miệng khô khát, đổ mồ hôi nhiều.
Khi dùng, có thể tán thành bột mịn, mỗi lần uống 1–1,5 gam, uống với nước ấm; cũng có thể sắc riêng, mỗi lần 1,5–3 gam; bảo quản cần chống mốc, chống sâu mọt, có thể sấy khô rồi đóng kín hoặc để nơi khô ráo thoáng mát.
Không dùng chung với Lai Vô, người hư hàn kiêng dùng.
④ Đảng sâm
Đảng sâm là rễ của cây đảng sâm lâu năm thuộc họ ngũ cúc, loại tốt nhất là đảng sâm Lộc châu ở Sơn Tây; chứa inulin, alkaloid, saponin, vitamin B1, B2... có thể kích thích hệ thần kinh trung ương, làm tinh thần phấn chấn, loại bỏ mệt mỏi, tăng hồng cầu và hemoglobin, tăng cường miễn dịch; đồng thời có tác dụng tăng số lượng tế bào máu giảm do hóa trị hoặc xạ trị.
Loại này tính bình, vị ngọt, công năng bổ trung ích khí, sinh tân dưỡng huyết, thường dùng cho các chứng như mệt mỏi, yếu khí, thở ngắn, tim đập nhanh, ăn kém, đi ngoài lỏng, khát nước do khí và tân tổn thương, các chứng khí huyết hư như mặt vàng, chóng mặt, và thể trạng suy yếu sau bệnh, thiếu dinh dưỡng.
Nếu ngâm rượu, cắt nhỏ đảng sâm, ngâm trong 1 cân rượu gạo hoặc rượu trắng, sau 1 tháng có thể dùng, mỗi lần 2–3 muỗng canh, ngày 3 lần;
Nếu sắc nước, mỗi lần dùng 9–15 gam, uống vào.
Loại này phản với Lai Vô, không dùng chung.
⑤ Thái tử sâm
Thái tử sâm là củ của cây giả phồn lũu lá lạ thuộc họ đáy đỏ, còn gọi là hài nhi sâm, là một vị thuốc bổ thanh rất tốt, chứa fructose, tinh bột, saponin, nhiều axit amin, vitamin, có tác dụng tăng cường thể lực, nâng cao chức năng miễn dịch cơ thể.
Theo y học cổ truyền, tính bình, vị ngọt, hơi đắng, công năng bổ phế kiện tỳ, ích khí sinh tân, dùng cho các chứng như ăn kém, mệt mỏi, trẻ nhỏ gầy yếu do tỳ hư; ho do phế hư, tự hãn, tim đập nhanh, khát nước do tân dịch thiếu hụt, và các chứng khí âm hư sau bệnh.
Mỗi lần dùng: 9–30 gam, cần chống mốc, nên để nơi khô ráo thông thoáng hoặc sấy khô rồi đóng kín.
⑥ Bạch truật
Bạch truật là thân rễ của cây bạch truật lâu năm thuộc họ cúc, loại tốt nhất là bạch truật sản xuất ở Chiết Giang, là vị thuốc chính để kiện tỳ ích khí; chứa tinh dầu, thành phần chính trong dầu là cang truật alcohol và cang truật ketone, chứa chất giống vitamin A, có tác dụng bảo vệ gan, giảm đường huyết, tăng sức khỏe; thúc đẩy tiết dịch tiêu hóa, tăng chức năng tiêu hóa, có tác dụng lợi tiểu rõ rệt và bền vững, tăng số lượng tế bào máu.
Theo y học cổ truyền, tính ấm, vị ngọt, đắng, công năng bổ khí kiện tỳ, tán ẩm lợi thủy, chỉ hãn an thai, dùng cho các chứng như ăn kém, đi ngoài lỏng do tỳ khí hư, mệt mỏi, thiếu khí, tự hãn; tỳ hư vận hóa thất điều, thấp đàm lưu trữ gây đàm, phù thũng; mang thai do tỳ hư khí yếu, thai không yên, phù chân.
Liều dùng: 5–15 gam, người âm hư nội nhiệt, tân dịch tổn hao, lưỡi trơn, môi khô miệng khát thì không dùng.
⑦ Cam thảo
Cam thảo là rễ và thân rễ của cây cam thảo lâu năm thuộc họ đậu, loại tốt là chất chắc nặng, vỏ mỏng, chặt, có rãnh, mặt cắt màu vàng trắng, bột nhiều, vị ngọt, nhai thấy ít sợi là tốt; chứa glycyrrhizin, glycyrrhizin, iso-glycyrrhizin, glycyrrhizin, iso-glycyrrhizin... nghiên cứu trên động vật chứng minh glycyrrhizin có tác dụng tương tự hormone vỏ thượng thận, kháng viêm, chống phản ứng dị ứng; ngoài ra còn có tác dụng giảm ho, giảm đau, chống co giật.
Theo y học cổ truyền, tính bình, vị ngọt, công năng bổ tỳ hòa trung, giảm đau cấp tốc, nhuận phế giảm ho, giải độc, điều hòa các vị thuốc, dùng cho các chứng như tỳ vị hư yếu, đau bụng, ho, tim đập nhanh, mụn nhọt độc, ngộ độc.
Liều dùng: 1,5–9 gam, không dùng chung với Đại kỷ, Ngư hoa, Câu suy, Hải tảo.

Cách sử dụng trang web

  1. Nhập tên bệnh hoặc triệu chứng vào ô tìm kiếm
  2. Nhấp vào nút tìm kiếm để tìm bài thuốc liên quan
  3. Duyệt kết quả tìm kiếm, nhấp vào bài thuốc quan tâm
  4. Đọc kỹ hướng dẫn chi tiết và cách sử dụng của bài thuốc
  5. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng

Tìm kiếm phổ biến tuần này

Liên hệ chúng tôi

Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc đề xuất nào, vui lòng liên hệ với chúng tôi

Email: [email protected]