Phương Thuốc Dân Gian
Trang ChủPhương Thuốc Dân GianDanh Phương Thảo Dược Đánh dấu trang

Truy cập nhanh

Dưới đây là các liên kết nhanh cho các triệu chứng phổ biến:

Thông báo quan trọng: Các bài thuốc trên trang web này chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.
7000+
Tổng số bài thuốc
9
Ngôn ngữ hỗ trợ
10
Danh mục
24/7
Khả năng tiếp cận
Tìm Kiếm Phương Thuốc Dân Gian Trung Quốc
Tìm kiếm bài thuốc:
Phân loại bài thuốc:: Nội Khoa Ngoại Khoa U Bướu Da Liễu Ngũ Quan Phụ Khoa Nam Khoa Nhi Khoa Chăm Sóc Sức Khỏe Rượu Thuốc Khác

Phương Thuốc Dân Gian / Chăm sóc sức khỏe / Bổ thận kiện vị / Một số vị thuốc thảo dược thường dùng để bổ thậnBài Trước Xem Tất Cả Bài Tiếp

Một số vị thuốc thảo dược thường dùng để bổ thận

Hiện nay, trào lưu bồi bổ thận đang thịnh hành trong xã hội, do đó các loại thuốc bổ thận và thực phẩm chức năng tràn lan trên thị trường, với những lời quảng cáo hấp dẫn khiến người tiêu dùng dễ bị thu hút. Trước sự quảng bá mạnh mẽ từ nhà sản xuất, nhiều người không biết lựa chọn như thế nào. Tuy nhiên, các thuốc bổ thận hay thực phẩm chức năng dạng thảo dược thuần túy, dù công thức khác nhau, nhưng chủ yếu chỉ là sự kết hợp khác nhau của một vài vị thuốc phổ biến. Nếu có thể lựa chọn đúng loại thuốc bổ thận hoặc thực phẩm chức năng phù hợp với bản thân, thì sẽ có tác dụng nhất định trong việc nâng cao thể chất, cải thiện cuộc sống gia đình. Để giúp độc giả lựa chọn đúng đắn các loại thuốc bổ thận hoặc thực phẩm chức năng, dưới đây xin trình bày về tính năng, cách dùng và các lưu ý khi sử dụng một số vị thuốc thảo dược thường gặp.
Thỏ nhung có tác dụng bổ thận dương, ích tinh huyết, cường gân cốt, dùng cho các chứng thận dương hư, tinh huyết thiếu hụt như liệt dương, di tinh, phụ nữ cơ lạnh vô sinh, tiểu tiện nhiều lần, đau lưng mỏi gối, gân cốt yếu mềm, v.v. Trong các chế phẩm đông y như Tham Dung Tam Thận Phấn, Quy Linh Tập, Quy Linh Hoàn, thỏ nhung đều là thành phần chính. Theo nghiên cứu hiện đại, thỏ nhung chứa hormone, chất keo, canxi photphat, canxi cacbonat,... có tác dụng tương tự hormone nam giới, thúc đẩy chức năng tuyến sinh dục, tăng cường chuyển hóa cơ thể, giảm mệt mỏi; thúc đẩy tái tạo tổn thương loét và vết thương, làm lành nhanh chóng, đồng thời hỗ trợ liền xương. Vị thuốc này thường dùng dưới dạng viên tán, mỗi lần dùng 0,6–3 gram.
Thiên niên kiện (còn gọi là Dâm dương hoắc) có tác dụng bổ thận tráng dương, cường gân cốt, trừ phong thấp, dùng cho liệt dương, phụ nữ cơ lạnh vô sinh, tăng huyết áp do thận dương hư, hội chứng tiền mãn kinh, đau lưng mỏi gối, răng lung lay, rụng tóc, đau nhức gân cốt do phong thấp, v.v. Theo nghiên cứu hiện đại, thiên niên kiện chủ yếu chứa hoạt chất Dâm dương hoắc glycosid, dịch chiết thiên niên kiện có tác dụng tương tự hormone nam giới, thúc đẩy tiết tinh dịch, hạ đường huyết; có tác dụng tăng cường chức năng hệ nội tiết – thượng thận, đồng thời thúc đẩy hình thành kháng thể. Dùng dạng sắc uống, liều lượng mỗi ngày 5–15 gram.
Thục dung có tác dụng bổ thận tráng dương, nhuận tràng thông tiện, dùng cho liệt dương, di tinh, phụ nữ cơ lạnh vô sinh, băng lậu, di chứng bại liệt ở trẻ em, suy nhược tuổi già, táo bón sau bệnh, sau sinh, v.v. Theo nghiên cứu hiện đại, thục dung chứa một lượng nhỏ alkaloid và chất trung tính kết tinh, có tác dụng tăng cường chức năng hệ nội tiết – thượng thận, đồng thời thúc đẩy hình thành kháng thể. Dùng dạng sắc uống, liều lượng mỗi ngày 10–30 gram.
Tỳ tư tử có tác dụng bổ thận ích tinh, dưỡng can minh mục, dùng cho các chứng đau lưng mỏi gối, tiểu đường, tiểu không kiểm soát, mắt mờ, v.v. Trong các chế phẩm như Tư bổ kiên thân hoàn, Ngũ tử Diên Tông Hoàn, tỳ tư tử đều là thành phần chính. Theo nghiên cứu hiện đại, tỳ tư tử chứa glycosid, chất giống vitamin A, thí nghiệm trên động vật cho thấy có tác dụng co thắt tử cung và chống lợi niệu. Dùng dạng sắc uống, liều lượng mỗi ngày 10–15 gram.
Hải Cẩu Thận có tác dụng ôn thận tráng dương, ích tinh bổ tuỷ, dùng cho các chứng thận hư liệt dương, vô sinh, suy giảm chức năng sinh lý, đau nhức hai chân và hai đầu gối, v.v. Thường dùng dưới dạng viên tán, mỗi lần dùng 3–6 gram.
Hải Mã có tác dụng ôn thận tráng dương, điều khí hoạt huyết, dùng cho liệt dương do thận hư, đái són, thở khò khè do hư, chữa ung thư, mụn nhọt, v.v. Trong các chế phẩm như Hải Mã Bổ Thận Hoàn, hải mã là vị thuốc chính. Thí nghiệm trên động vật cho thấy hải mã thực sự có tác dụng kích thích chức năng sinh dục, kéo dài thời kỳ động tình ở chuột cái bình thường, xuất hiện thời kỳ động tình ở chuột đã cắt bỏ buồng trứng, đồng thời làm tăng trọng lượng tử cung và buồng trứng ở chuột cái bình thường. Dịch chiết hải mã cũng cho thấy tác dụng tương tự hormone nam giới, hiệu lực yếu hơn so với Xa Động Tử, nhưng tốt hơn so với Hà Giáp. Thường dùng dưới dạng viên tán, mỗi lần dùng 3–6 gram.
Đông trùng hạ thảo vừa có thể dưỡng phế âm, vừa bổ thận dương, là vị thuốc bổ âm dương cân bằng, dùng cho các chứng lao phổi ho ra máu, liệt dương, di tinh, v.v. Nghiên cứu hiện đại cho thấy trùng thảo có tác dụng giảm ho, giãn phế quản, ức chế tim, ruột và tử cung, đồng thời có tác dụng an thần, gây ngủ ở chuột. Thường dùng dưới dạng viên tán, mỗi lần dùng 5–10 gram.
Ba Kích Thiên có tác dụng ôn thận tráng dương, ích tinh, cường gân cốt, trừ phong thấp, dùng cho liệt dương do thận dương hư, cơ lạnh vô sinh, chóng mặt, ù tai, đau lưng mỏi gối, bệnh phong thấp, v.v. Nghiên cứu hiện đại cho thấy ba kích thiên có tác dụng hạ huyết áp. Liều dùng trong bài thuốc sắc thông thường là 6–15 gram.
Thiên Mao có tác dụng ôn bổ thận dương, trừ hàn thấp, ấm vùng thấp, dùng cho liệt dương, đau nhức hai đầu gối, v.v. Liều dùng thông thường trong bài thuốc sắc là 3–10 gram. Vì vị thuốc này có độc tính nhẹ, chỉ nên dùng tạm thời, không nên dùng lâu dài.
Dương Khởi Thạch có tác dụng bổ khí thận, ôn khu vực hạ tiêu, dùng để điều trị liệt dương, di tinh, sớm xuất tinh, vô sinh ở nữ giới, v.v. Thường dùng dưới dạng viên tán, liều dùng thông thường là 3–10 gram.
Cúc Quyết có tác dụng dưỡng huyết ích âm, bổ thận dương, dùng cho các chứng thận dương hư như đau lưng mỏi gối, di tinh, đồng thời có thể dùng để điều trị chóng mặt, mắt mờ, tiểu đường, v.v. Liều dùng trong bài thuốc sắc là 4–10 gram.
Có rất nhiều vị thuốc bổ thận khác như Hành Tử, Tắc Dương, Phủ Bồn Tử, Hà Giáp, Hùng Tằm O, tuy nhiên do hạn chế độ dài, không thể trình bày chi tiết từng vị. Khi sử dụng các vị thuốc bổ thận nói trên, cần lưu ý hai điểm: thứ nhất, phải xác định rõ là chứng thận dương hư chứ không phải thận âm hư; thứ hai, cần tránh dùng quá nhiều thuốc bổ dương vì các vị thuốc này chủ yếu là thuốc ấm, nếu dùng lâu dài dễ tổn hao thận âm, khiến thận khí càng thêm suy yếu. Người xưa từng nói: “Người giỏi bổ dương nhất định phải tìm dương trong âm”. Do đó, cách dùng đúng đắn là bổ âm trước rồi mới thêm thuốc bổ dương. Các vị thuốc bổ âm thường dùng gồm địa hoàng, sơn dư nhục, nguyên sâm, nữ trinh tử, hạn liên thảo, hà thủ ô, á điệp, quy bản, bạch tật lệ, v.v., tùy theo tình trạng mà lựa chọn. Nếu chỉ bổ dương một cách đơn thuần để cầu hiệu quả nhanh, thì chẳng khác nào uống thuốc độc để ngăn cơn khát, hậu quả khó lường.

Cách sử dụng trang web

  1. Nhập tên bệnh hoặc triệu chứng vào ô tìm kiếm
  2. Nhấp vào nút tìm kiếm để tìm bài thuốc liên quan
  3. Duyệt kết quả tìm kiếm, nhấp vào bài thuốc quan tâm
  4. Đọc kỹ hướng dẫn chi tiết và cách sử dụng của bài thuốc
  5. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng

Tìm kiếm phổ biến tuần này

Liên hệ chúng tôi

Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc đề xuất nào, vui lòng liên hệ với chúng tôi

Email: [email protected]