Phương Thuốc Dân Gian
Trang ChủPhương Thuốc Dân GianDanh Phương Thảo Dược Đánh dấu trang

Truy cập nhanh

Dưới đây là các liên kết nhanh cho các triệu chứng phổ biến:

Thông báo quan trọng: Các bài thuốc trên trang web này chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.
7000+
Tổng số bài thuốc
9
Ngôn ngữ hỗ trợ
10
Danh mục
24/7
Khả năng tiếp cận
Tìm Kiếm Phương Thuốc Dân Gian Trung Quốc
Tìm kiếm bài thuốc:
Phân loại bài thuốc:: Nội Khoa Ngoại Khoa U Bướu Da Liễu Ngũ Quan Phụ Khoa Nam Khoa Nhi Khoa Chăm Sóc Sức Khỏe Rượu Thuốc Khác

Phương Thuốc Dân Gian / Khác / Châm cứu và bấm huyệt / Phạm vi điều trị tạm thời bằng châm cứuBài Trước Xem Tất Cả Bài Tiếp

Phạm vi điều trị tạm thời bằng châm cứu

Theo y học hiện đại, tác dụng chính của châm cứu là điều hòa chức năng cơ thể, tăng cường chức năng hệ miễn dịch để nâng cao khả năng chống bệnh, ngoài ra châm cứu còn có tác dụng kháng viêm, giảm đau, giãn cơ, chống sốc và chống liệt.
Tổ chức Y tế Thế giới đã tạm thời xác định danh sách các bệnh có thể điều trị bằng châm cứu tại một hội nghị khu vực, danh sách này dựa trên kinh nghiệm lâm sàng chứ không phải nghiên cứu đối chứng lâm sàng. Ngoài ra, hiệu quả điều trị châm cứu đối với một số bệnh trong danh sách vẫn chưa được xác lập.
Bệnh lý đường hô hấp trên: viêm xoang cấp tính, viêm mũi cấp tính, cảm thông thường, viêm hạch hạnh nhân cấp tính.
Bệnh lý hệ hô hấp: viêm phế quản cấp tính, hen phế quản (hiệu quả tốt hơn ở trẻ em và bệnh nhân không biến chứng).
Bệnh lý mắt: viêm kết mạc cấp tính, viêm võng mạc trung tâm, cận thị ở trẻ em, đục thủy tinh thể không biến chứng.
Bệnh lý miệng: đau răng, đau sau nhổ răng, viêm nướu, viêm họng cấp và mãn tính.
Bệnh lý đường tiêu hóa: co thắt thực quản và cửa sổ, ợ hơi, dạ dày rơi xuống, viêm dạ dày cấp và mãn tính, tiết dịch axit dạ dày quá nhiều, loét tá tràng mãn tính (giảm đau), loét tá tràng cấp tính (không biến chứng), viêm ruột kết cấp và mãn tính, tiêu chảy do trực khuẩn cấp tính, táo bón, tiêu chảy, tắc ruột do liệt.
Bệnh lý thần kinh/cơ: đau đầu và đau nửa đầu, đau thần kinh tam giác, liệt mặt (giai đoạn đầu, ví dụ trong 3–6 tháng), liệt sau đột quỵ, viêm thần kinh ngoại biên, di chứng bại não sau bại não (giai đoạn đầu, ví dụ trong 6 tháng), chứng Ménière, rối loạn chức năng bàng quang thần kinh, đái dầm, đau thần kinh liên sườn, hội chứng vai gáy, vai cứng (viêm quanh vai), đau tennis, đau thần kinh tọa, đau lưng dưới, viêm xương khớp.

Cách sử dụng trang web

  1. Nhập tên bệnh hoặc triệu chứng vào ô tìm kiếm
  2. Nhấp vào nút tìm kiếm để tìm bài thuốc liên quan
  3. Duyệt kết quả tìm kiếm, nhấp vào bài thuốc quan tâm
  4. Đọc kỹ hướng dẫn chi tiết và cách sử dụng của bài thuốc
  5. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng

Tìm kiếm phổ biến tuần này

Liên hệ chúng tôi

Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc đề xuất nào, vui lòng liên hệ với chúng tôi

Email: [email protected]