Phương Thuốc Dân Gian
Trang ChủPhương Thuốc Dân GianDanh Phương Thảo Dược Đánh dấu trang

Truy cập nhanh

Dưới đây là các liên kết nhanh cho các triệu chứng phổ biến:

Thông báo quan trọng: Các bài thuốc trên trang web này chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.
7000+
Tổng số bài thuốc
9
Ngôn ngữ hỗ trợ
10
Danh mục
24/7
Khả năng tiếp cận
Tìm Kiếm Phương Thuốc Dân Gian Trung Quốc
Tìm kiếm bài thuốc:
Phân loại bài thuốc:: Nội Khoa Ngoại Khoa U Bướu Da Liễu Ngũ Quan Phụ Khoa Nam Khoa Nhi Khoa Chăm Sóc Sức Khỏe Rượu Thuốc Khác

Phương Thuốc Dân Gian / Other / Châm cứu, bấm huyệt / Bảng danh sách huyệt vị thường dùng trên cơ thể ngườiBài Trước Xem Tất Cả Bài Tiếp

Bảng danh sách huyệt vị thường dùng trên cơ thể người

Tsản trúc: Trong hõm ở chân mày.
Tình minh: 0,1 tấc bên trong góc mắt.
Tứ bạch: Khi nhìn thẳng, nằm ngay dưới đồng tử, tại hõm lõm ở hốc mắt.
In đường: Điểm giữa đường nối hai đầu mày.
Bách hội: Giao điểm của đường giữa đỉnh đầu với đường nối hai đỉnh tai.
Phong trì: Trong hõm giữa cơ thắt xương sườn và cơ chậu.
An miên: Điểm giữa đường nối huyệt Dực phong và Phong trì. Huyệt Dực phong nằm ở hõm phía trước gai tai, ngang mức mép sau tai.
Kiều cung: Vùng dọc theo bề mặt cơ thắt xương sườn.
Thiên tỉnh: Điểm giữa đường nối huyệt Đại trụ và đỉnh vai. Huyệt Đại trụ nằm ở đốt sống cổ thứ bảy.
Pí du: Bên cạnh đốt sống ngực thứ mười một, cách 1,5 tấc.
Vị du: Bên cạnh đốt sống ngực thứ mười hai, cách 1,5 tấc.
Yếu nhãn: Bên cạnh đốt sống thắt lưng thứ tư, cách 3 đến 4 tấc.
Khí hải: Dưới rốn 1,5 tấc.
Quan nguyên: Dưới rốn 3 tấc.
Khúc trì: Khi gấp khuỷu tay thành góc vuông, tại điểm giữa đường nối rãnh ngang khuỷu tay với gai ngoài xương cánh tay.
Nội quan: Trên rãnh cổ tay 2 tấc, giữa gân dài bàn tay và gân gấp cổ tay bên cẳng tay.
Ngoại quan: Trên rãnh cổ tay mặt 2 tấc, giữa xương cẳng tay và xương trụ.
Hợp cốc: Giữa hai xương bàn tay thứ nhất và thứ hai, khoảng ngang điểm giữa xương bàn tay thứ hai.
Túc tam lý: Dưới huyệt Độc bì 3 tấc, bên ngoài rìa trước xương chày, một ngón rộng. Huyệt Độc bì nằm ở hõm dưới mép bánh xe, bên ngoài dây chằng bánh xe.
Sơn âm giao: Trên điểm cao của gót chân 3 tấc, ở mép sau mặt trong xương chày.
Thành sơn: Đỉnh của hõm giữa hai cơ bụng cơ đùi.
Dung tuyền: Tại vùng lòng bàn chân (không tính ngón chân), ở phần 1/3 trước lòng bàn chân, khi cong ngón chân thì thấy hõm.
(Ghi chú: Chiều rộng khớp ngón tay cái của tôi là 1 tấc; nếu xếp bốn ngón còn lại sát nhau, lấy độ rộng ngang nếp ngang giữa ngón trỏ làm chuẩn, thì bốn ngón này sẽ bằng 3 tấc.)

Cách sử dụng trang web

  1. Nhập tên bệnh hoặc triệu chứng vào ô tìm kiếm
  2. Nhấp vào nút tìm kiếm để tìm bài thuốc liên quan
  3. Duyệt kết quả tìm kiếm, nhấp vào bài thuốc quan tâm
  4. Đọc kỹ hướng dẫn chi tiết và cách sử dụng của bài thuốc
  5. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng

Tìm kiếm phổ biến tuần này

Liên hệ chúng tôi

Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc đề xuất nào, vui lòng liên hệ với chúng tôi

Email: [email protected]