Dược liệu Đông y (1) Ẩm nhiệt ngăn trở: đau bụng, tiêu chảy, đại tiện ra phân có mủ máu, nhớt, màu đỏ sẫm như siro mâm xôi, mùi hôi thối, hậu môn nóng rát, tiểu ngắn đỏ, lưỡi vàng bết, mạch trượt sốt. Pháp điều trị: thanh nhiệt trừ ẩm, hành khí hoạt huyết. Phương thuốc: bạch thược 12g, đương quy 10g, mộc hương 10g, bá lang 10g, liên kiều 10g, hoàng liên 10g, sinh đại hoàng 8g, nhục quế 3g, sinh cam thảo 6g, á đơn tử 5g. (2) Dị độc ứ ở ruột: đại tiện ra máu tươi, mủ máu hoặc máu nước, đau bụng dữ dội, hoặc sốt cao, khát nước, đau đầu, bồn chồn, lưỡi đỏ tím, lớp lưỡi vàng khô, mạch trượt sốt. Pháp điều trị: thanh nhiệt lương huyết, giải độc hóa thấp. Phương thuốc: bạch đầu ông 10g, hoàng liên 10g, hoàng bá 10g, tần bì 10g, á đơn tử 5g, hoàng cầm 10g, kim ngân hoa 12g, địa du 10g, đan bì 10g, huyết giới 3g. Thuốc hoàn: Thần Tê Đan. (3) Nhiệt độc thịnh: đại tiện ra mủ máu, mùi hôi thối khó chịu, đau bụng, cục trong bụng, đau chống lại, rét run sốt cao, lưỡi đỏ, lớp lưỡi vàng bết, mạch trượt sốt hoặc huyền sốt. Pháp điều trị: thanh nhiệt giải độc, hoạt huyết bài nùng. Phương thuốc: kim ngân hoa 10g, xích thược 10g, đương quy 10g, hoàng liên 10g, hoàng cầm 10g, mộc hương 10g, chi tử 10g, cam thảo 6g, tảo huyền 10g, bại giáng thảo 12g, ích dĩ nhân 10g. Thuốc hoàn: Tử Huyết Đan. (4) Lỵ hư hàn: lỵ kéo dài không khỏi, phân lỏng, có chất nhầy trắng, mùi hôi thối, hoặc không kiểm soát được, hoặc đau bụng âm ỉ, ăn kém, chán ăn, mệt mỏi, yếu ớt, lưỡi nhạt, lớp lưỡi trắng mỏng, mạch trầm tế. Pháp điều trị: ôn bổ tỳ thận, khư hãm cố thoát. Phương thuốc: nhân sâm 6g, bạch truật 10g, hạc tử 6g, thuốc phiêu 6g, nhục quế 3g, đương quy 10g, bạch thược 10g, mộc hương 10g, nhục đậu khấu 10g, phó tương 6g, sinh cam thảo 6g, thạch lựu bì 10g, thần khúc 10g. Thuốc hoàn: Tứ Thần Hoàn. [Phòng ngừa và dưỡng sinh] Người mắc bệnh này cần cách ly, quần áo và đồ dùng phải tiệt trùng nghiêm ngặt. Tiêu diệt triệt để ruồi và gián, tăng cường quản lý phân và nguồn nước, tránh lây lan và bùng phát bệnh.
|