Ngôn ngữ: 简体中文 | 繁體中文 | 日本語 | 한국어 | Tiếng Việt | ภาษาไทย | Bahasa Indonesia | Bahasa Melayu | Filipino
|
| Trang Chủ → Phương Thuốc Dân Gian → Danh Phương Thảo Dược | Đánh dấu trang |
Dưới đây là các liên kết nhanh cho các triệu chứng phổ biến:
| Tìm Kiếm Phương Thuốc Dân Gian Trung Quốc | ||||
| Phân loại bài thuốc:: Nội Khoa Ngoại Khoa U Bướu Da Liễu Ngũ Quan Phụ Khoa Nam Khoa Nhi Khoa Chăm Sóc Sức Khỏe Rượu Thuốc Khác | ||||
| Phương Thuốc Dân Gian / Phòng khám nội khoa / Chủ đề tiêu hóa / Bài thuốc bí truyền chữa sỏi mật | Bài Trước Xem Tất Cả Bài Tiếp |
Bài thuốc bí truyền chữa sỏi mật | |
Sỏi mật là thuật ngữ tổng quát chỉ các loại sỏi trong hệ thống túi mật, phần lớn đi kèm viêm túi mật, bệnh nhân chủ yếu là nữ trung niên. Bao gồm sỏi túi mật, sỏi ống mật chủ và sỏi ống mật gan trong. Trong đó, sỏi ống mật chủ nhiều hơn sỏi túi mật, tỷ lệ sỏi còn sót lại sau phẫu thuật hoặc tái phát cũng cao hơn. Phân loại theo thành phần sỏi gồm: sỏi cholesterol, sỏi bilirubin và sỏi hỗn hợp. Phân loại theo vị trí sỏi gồm: sỏi túi mật, sỏi ống mật chủ và sỏi ống mật gan trong. Triệu chứng lâm sàng phụ thuộc vào mức độ tắc nghẽn và có nhiễm trùng hay không, đồng thời biểu hiện cũng khác nhau tùy vị trí sỏi. Khi sỏi tắc ống mật chủ, gây viêm mật cấp tính, sẽ xuất hiện đau vùng thượng vị, rét run sốt cao, vàng da; nghiêm trọng có thể dẫn đến hạ huyết áp, sốc độc tố, sốt cao, mê man, thay đổi tri giác thậm chí hôn mê. Sỏi ống mật gan trong có biểu hiện không điển hình, chủ yếu là cảm giác tức nặng vùng bên phải ngực, đau âm ỉ, kèm sốt rét không đều hoặc sưng gan bất đối xứng, đau khi gõ vùng gan khá phổ biến; bệnh nhân thường có tiền sử tái phát, giai đoạn muộn do xơ hóa viêm dẫn đến teo gan hoặc do xơ gan do ứ mật gây tăng áp lực tĩnh mạch cửa. Bệnh nhân cần ăn uống hợp lý, ưu tiên thức ăn thanh đạm, kiêng thực phẩm béo ngậy, rượu, thức ăn cay nóng, kiêng căng thẳng tinh thần và làm việc quá sức, đồng thời tích cực phòng ngừa bệnh giun sán đường ruột. Trường hợp cần thiết có thể tiến hành phẫu thuật. Bệnh này tương ứng với phạm vi Đông y “xạ thống”, “hoàng thán”, “vị xuyên thống”, “tâm hạ thống”... Nguyên nhân bệnh là do nhiệt tích tụ, ứ trệ dịch mật, ăn uống tổn thương tỳ vị, thấp nhiệt chặn ở trung tiêu, tình cảm buồn bực không thoải mái khiến khí gan không lưu thông, khí trệ huyết ứ, gan mật không điều tiết bình thường. Các chứng hình thường gặp gồm: 1. Chứng nhiệt ứ gan mật: Biểu hiện sốt rét run, sốt cao, đau vùng bên phải sườn và bụng, đau tăng khi ấn, vàng da nặng thêm, tiểu ít, nước tiểu đỏ, đại tiện bí, lưỡi vàng khô hoặc đen, lưỡi đỏ thẫm, mạch tế lực, hoặc kèm mê man, nói lung tung. 2. Chứng thấp nhiệt gan mật: Khởi phát đột ngột, đau dữ dội vùng bụng trên bên phải, buồn nôn, nôn, chán ăn, miệng đắng cổ khô, khát nước, sốt rét run, sốt cao, sau 2–3 ngày xuất hiện vàng da mức độ khác nhau, tiểu ngắn đỏ, đại tiện bí, lưỡi đỏ, lớp phủ vàng bết, mạch huyền hoạt hoặc huyền sốt. 3. Chứng khí trệ: Đau âm ỉ hoặc đau tức vùng bụng trên bên phải xen kẽ, đôi khi đau quặn, lúc nghỉ ngơi giống người bình thường; thường có miệng đắng, ăn kém, hoặc ăn xong cảm giác đầy bụng, hoặc có vàng da nhẹ, tiểu trong hoặc vàng, lưỡi nhạt đỏ, lớp phủ trắng hoặc hơi vàng, mạch huyền. I. Thuốc Tây có thể dùng: Ngoài điều trị thuốc, có thể dùng phương pháp tán sỏi ngoài cơ thể, phẫu thuật là phương pháp điều trị tận gốc hiệu quả nhất. Các thuốc có thể dùng gồm: 1. Thuốc thúc đẩy tiết dịch mật: (1) Magie sunfat 50%: Mỗi lần uống 50ml, ngày 3 lần. (2) Acid lợi mật: Mỗi lần uống 0,2g, ngày 3-4 lần. (3) Dehydrocholic acid (axit dehydrocholic): Uống mỗi lần 0,25–0,5g, ngày 3 lần. Tiêm tĩnh mạch mỗi lần 0,5g, sau đó tùy theo tình trạng bệnh có thể tăng dần lên đến 2g/ngày. (4) Liudanfei (liệu mật phenol): Mỗi lần uống 0,25–0,5g, ngày 3 lần, uống trước bữa ăn. (5) Oxy-methacrylamide (liệu mật tố): Mỗi lần uống 1–2 viên, ngày 3 lần, uống sau bữa ăn. (6) Tametidone (axit trietyloxybenzoic): Mỗi lần uống 40mg, ngày 3 lần. | |
Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc đề xuất nào, vui lòng liên hệ với chúng tôi
Email: [email protected]