Phương Thuốc Dân Gian
Trang ChủPhương Thuốc Dân GianDanh Phương Thảo Dược Đánh dấu trang

Truy cập nhanh

Dưới đây là các liên kết nhanh cho các triệu chứng phổ biến:

Thông báo quan trọng: Các bài thuốc trên trang web này chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.
7000+
Tổng số bài thuốc
9
Ngôn ngữ hỗ trợ
10
Danh mục
24/7
Khả năng tiếp cận
Tìm Kiếm Phương Thuốc Dân Gian Trung Quốc
Tìm kiếm bài thuốc:
Phân loại bài thuốc:: Nội Khoa Ngoại Khoa U Bướu Da Liễu Ngũ Quan Phụ Khoa Nam Khoa Nhi Khoa Chăm Sóc Sức Khỏe Rượu Thuốc Khác

Phương Thuốc Dân Gian / Other / Châm cứu, bấm huyệt / Phương pháp châm cứu điều trị hoBài Trước Xem Tất Cả Bài Tiếp

Phương pháp châm cứu điều trị ho

Ho là triệu chứng chính của các bệnh hệ hô hấp. Theo nguyên nhân gây bệnh, chia thành hai loại chính: ho ngoại cảm và ho nội thương. Ho ngoại cảm do tà khí bên ngoài xâm nhập; ho nội thương do rối loạn chức năng các tạng phủ. Ho thường gặp trong các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp trên, viêm phế quản cấp và mạn tính, giãn phế quản, lao phổi, v.v.
Cơ chế bệnh sinh của ho
Bệnh này xảy ra do hai nguyên nhân: một là do phong hàn, phong nhiệt bên ngoài xâm nhập qua miệng, mũi, da thịt. Phổi hợp với da thịt, khai khiếu ở mũi, khi phổi bị tà khí xâm nhập, khí phổi bị ứ trệ, chức năng thanh tẩy không bình thường. Hai là do bệnh ở các tạng khác ảnh hưởng đến phổi, dẫn đến ho, ví dụ như tỳ hư sinh thấp, thấp tích tụ thành đàm, lên ảnh hưởng đến phổi, khí phổi không xuống được; hoặc do gan khí uất, lâu thành hỏa, hỏa thịnh thiêu phổi, khí không thanh tịnh, đều có thể gây ra ho.
Chẩn đoán theo y học cổ truyền Trung Hoa
1. Ngoại cảm
(1) Phong nhiệt: Ho, đờm vàng, sốt, đau đầu, mạch phù sốt, lưỡi bợp vàng mỏng.
(2) Phong hàn: Ho, ngứa họng, đờm loãng màu trắng, đau đầu, sốt, sợ lạnh, không ra mồ hôi, mạch phù căng, lưỡi bợp trắng mỏng.
2. Nội thương
(1) Đàm thấp xâm nhập phổi: Ho, đờm đặc, ngực đầy, ăn kém, lưỡi bợp trắng bết, mạch nhũ trơn.
(2) Can hỏa thiêu phổi: Ho, đau tức vùng ngực sườn, ho nghịch, đờm ít, đặc, mặt đỏ, họng khô, lưỡi vàng ít nước, mạch huyền sốt.
Phương pháp điều trị
1. Châm cứu
(1) Ngoại cảm:
Pháp điều trị: Chủ yếu lấy huyệt kinh Thủ Thiếu Âm, Thủ Dương Minh. Châm cứu nông, dùng pháp tả. Với phong nhiệt có thể châm nhanh, với phong hàn để kim lâu hoặc châm xong châm cứu ở các huyệt phổi Du, huyệt Phổi Du, huyệt Phổi Du... và hút bốc ở lưng.
Phương trình: Phổi Du, Liệt Thiếu, Hợp Cốt
Phối huyệt theo chứng: Sưng đau họng: Thiếu Thương, Thước Trạch;
Sốt: Đại Trụ, Ngoại Quan
Ý nghĩa phương trình: Phổi chủ da thịt, điều khiển bề mặt toàn thân, vì vậy nên châm nông. Kinh Thủ Thiếu Âm và Thủ Dương Minh tương ứng với nhau, lấy huyệt lạc Liệt Thiếu, huyệt nguyên Hợp Cốt, phối hợp với Phổi Du, ba huyệt kết hợp giúp tăng cường công dụng tuyên phế giải biểu, khiến khí phổi thông suốt, chức năng thanh tẩy được phục hồi. Những người ho do phong nhiệt kèm sưng đau họng, lấy Thiếu Thương châm điểm ra máu, tả Thước Trạch, có thể thanh tả phế nhiệt, giảm sưng, lợi họng. Người sốt lấy Đại Trụ, Ngoại Quan dùng pháp tả, để khu trừ nhiệt tà, khiến tà khí thoát ra ngoài, sốt tự tan.
(2) Nội thương:
① Đàm thấp xâm nhập phổi:
Pháp điều trị: Chủ yếu lấy huyệt kinh Thủ Thái Âm, Túc Thái Âm. Châm cứu dùng pháp bình bổ bình tả hoặc kết hợp với cứu.
Phương trình: Phổi Du, Thái Uyên, Chương Môn, Thái Bạch, Phong Long
Ý nghĩa phương trình: Huyệt nguyên là nơi khí chân thật của tạng phủ lưu thông, vì vậy lấy Thái Uyên (nguyên huyệt phổi) và Thái Bạch (nguyên huyệt tỳ), phối hợp với Phổi Du, Chương Môn, giúp kiện tỳ, lợi phế. Vì tỳ là nguồn gốc sinh đàm, nên lấy cả phổi và tỳ, là phương pháp điều trị cả bản và biểu. Phong Long là huyệt lạc của kinh Túc Dương Minh, lấy nó để thúc đẩy khí trung tiêu, giúp khí hành, thủy phân, đàm thấp được hóa giải.
② Can hỏa thiêu phổi:
Pháp điều trị: Chủ yếu lấy huyệt kinh Thủ Thiếu Âm, Túc Khuyết Âm. Châm tả huyệt kinh Túc Khuyết Âm, bình bổ bình tả huyệt kinh Thủ Thiếu Âm, không cứu.
Phương trình: Phổi Du, Thước Trạch, Dương Lăng Tuyền, Thái Xung
Ý nghĩa phương trình: Phổi Du điều hòa khí phổi, Thước Trạch là huyệt hợp của kinh phổi, tả nó để thanh nhiệt phổi; Dương Lăng Tuyền, Thái Xung thanh tả nhiệt tà hai kinh can và đởm, tránh phế âm bị thiêu đốt.

Cách sử dụng trang web

  1. Nhập tên bệnh hoặc triệu chứng vào ô tìm kiếm
  2. Nhấp vào nút tìm kiếm để tìm bài thuốc liên quan
  3. Duyệt kết quả tìm kiếm, nhấp vào bài thuốc quan tâm
  4. Đọc kỹ hướng dẫn chi tiết và cách sử dụng của bài thuốc
  5. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng

Tìm kiếm phổ biến tuần này

Liên hệ chúng tôi

Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc đề xuất nào, vui lòng liên hệ với chúng tôi

Email: [email protected]