Phương Thuốc Dân Gian
Trang ChủPhương Thuốc Dân GianDanh Phương Thảo Dược Đánh dấu trang

Truy cập nhanh

Dưới đây là các liên kết nhanh cho các triệu chứng phổ biến:

Thông báo quan trọng: Các bài thuốc trên trang web này chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.
7000+
Tổng số bài thuốc
9
Ngôn ngữ hỗ trợ
10
Danh mục
24/7
Khả năng tiếp cận
Tìm Kiếm Phương Thuốc Dân Gian Trung Quốc
Tìm kiếm bài thuốc:
Phân loại bài thuốc:: Nội Khoa Ngoại Khoa U Bướu Da Liễu Ngũ Quan Phụ Khoa Nam Khoa Nhi Khoa Chăm Sóc Sức Khỏe Rượu Thuốc Khác

Phương Thuốc Dân Gian / Other / Châm cứu bấm huyệt / Bí truyền châm cứu "Thái Ất Thần Châm"Bài Trước Xem Tất Cả Bài Tiếp

Bí truyền châm cứu "Thái Ất Thần Châm"

"Thái Ất Thần Châm" là một phái trong học thuật châm cứu, đặc điểm nổi bật là kết hợp châm cứu và huyệt vị, dùng thuốc châm thấm sâu vào cơ lý, bổ chính khu tà, điều dưỡng nguyên khí, nhằm mục đích chữa bệnh. "Thái Ất" nghĩa là tôn quý, gần như lời nói của đạo gia. Y gia nhà Thanh Cao Sĩ Tông từng nói: "Thái Ất là bậc tôn quý vô thượng, như một vị quý nhân được cả đám chức vụ quây quần xung quanh". Việc đặt tên là "Thái Ất" chỉ nhằm nhấn mạnh hiệu quả kỳ diệu của loại kim này.
Thành phần phương dược:
Gan Tùng 3g, Nhũ Hương, Mộc Hương mỗi loại 12g, Dã Tiêu 1g, Ngưu Khê, Xuyên U, Độc Hoạt 12g, Tam Lăng, Thảo U 1,5g, Bạch Chỉ, Tương Hoạt 1,2g, Quế Chi, Bạc Hà, Ma Hoàng, Xuyên Sơn Giáp, Phòng Phong, Đỗ Trọng, Ngưu Thử mỗi loại 6g, Đinh Hương, Trầm Hương mỗi loại 1,2g, Nam Tinh 1,2g, Tế Tinh 6g, Giáng Hương 3g, Minh Hùng, Toàn Thủy mỗi loại 4,5g, Thụy Hương 6g, Tần Cửu 6g, Dưỡng Dung 15g, Lưu Hoàng 3g. Tất cả các vị thuốc trên tán nhỏ, trộn đều, để sẵn.
Phương pháp chế kim: Cắt giấy trắng thành miếng vuông rộng khoảng một tấc, trải đều 15g dược liệu dược dung lên giấy, phải đều và phẳng; sau đó rắc đều 15g thuốc bột lên trên dược dung, lớp mỏng; tiếp theo rắc một lớp bột hương (mỗi cây hương 3g, mùa hè dùng 1,5g); sau đó cuộn từ một mép giấy, ép chặt, cuộn thành dạng que, đường kính khoảng 6 phân. Bôi lớp lòng trắng trứng lên ngoài, phơi khô, bảo quản nơi khô ráo.
Phương pháp thiêu: Dùng ngón trỏ, ngón giữa và ngón cái giữ que châm, ngón út cố định gần vị trí châm, giúp tránh rung lắc tay người châm cứu, đồng thời giảm mệt mỏi khi châm lâu. Cách khác là dùng ngón trỏ và ngón cái giữ que châm, ngón giữa cố định gần vị trí châm. Khi châm, đốt đầu que châm, đưa vào gần vị trí châm, cách da khoảng 2–3cm, hơ nhẹ, sao cho bệnh nhân cảm thấy ấm nóng mà không đau rát. Mỗi vị trí châm từ 5–7 phút, đến khi da hơi đỏ là được. Sau khi châm, bệnh nhân nên nằm nghỉ một lúc để khí thuốc lưu thông khắp cơ thể, đạt đến chỗ bệnh, tiêu trừ tà khí.
Công hiệu của Thái Ất Thần Châm:
1. Bổ nguyên khí, hồi dương cố thoát.
2. Bổ nguyên khí, tăng cường thể lực.
3. Thông kinh lạc, điều hòa khí huyết.
4. Ôn trung trừ hàn, giải uất tán kết.
5. Đặc biệt phù hợp với bệnh trẻ em.
6. Hiệu quả rõ rệt với các bệnh phụ khoa.
7. Với các bệnh đường ruột, phong thấp, tê bại, chấn thương do va chạm, hiệu quả rất rõ.
8. Mọi chứng bệnh do chức năng tạng phủ suy yếu đều có thể dùng.
Tóm lại, công hiệu của Thái Ất Thần Châm rất đa dạng, chữa được nhiều bệnh, nhưng tốc độ hiệu quả phụ thuộc vào thời gian bệnh, mức độ nặng nhẹ. Bệnh nhẹ, hoặc cục bộ, hoặc mới mắc thì hiệu quả nhanh; nếu bệnh nặng, kéo dài, hoặc khó chữa thì hiệu quả chậm. Dù vậy, nếu kết hợp châm cứu và bấm huyệt, hiệu quả sẽ càng rõ rệt.

Cách sử dụng trang web

  1. Nhập tên bệnh hoặc triệu chứng vào ô tìm kiếm
  2. Nhấp vào nút tìm kiếm để tìm bài thuốc liên quan
  3. Duyệt kết quả tìm kiếm, nhấp vào bài thuốc quan tâm
  4. Đọc kỹ hướng dẫn chi tiết và cách sử dụng của bài thuốc
  5. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng

Tìm kiếm phổ biến tuần này

Liên hệ chúng tôi

Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc đề xuất nào, vui lòng liên hệ với chúng tôi

Email: [email protected]