Trong y học cổ truyền Trung Hoa, "châm cứu mặt" cũng có thể đạt được mục đích làm đẹp da mặt.>>>>Xem chi tiết Châm cứu không chỉ giúp giảm cân mà còn điều trị nhiều bệnh khác. Dưới đây là một số ví dụ: 1. Cảm cúm: Chọn huyệt Đại trụ, Hợp cốc, Phong trì, đều dùng phương pháp châm cứu, điều chỉnh bình bổ bình tả, giữ kim 30 phút. 2. Buồn nôn: Huyệt chính chọn Nội quan, Trung quản, Túc tam lý, châm cứu, dùng phương pháp bình bổ bình tả, giữ kim 30 phút. 3. Mất ngủ: Chọn Thần môn, Nội quan, Tam âm giao, châm cứu, dùng phương pháp bình bổ bình tả, giữ kim 50 phút, mỗi ngày châm 1 lần. 4. Đau khớp: Đau lưng – cột sống chọn Thận du, Khôn lư; đau khớp gối chọn Túc tam lý, Dương linh tuyền, Huyền trung, trước tiên châm cứu, dùng phương pháp tả, giữ kim 20 phút, sau đó cứu 20 phút. 5. Đau kinh nguyệt: Đau bụng trước hoặc trong kỳ kinh chọn Trung cực, Tam âm giao, Nội đình, trước tiên châm Nội đình, sau đó châm Tam âm giao, rồi châm Trung cực, Tam âm giao. Tất cả đều dùng phương pháp tả, giữ kim 20 phút. 6. Đau bụng sau kỳ kinh: Chọn Khí hải, Quan nguyên, Tam âm giao, đều dùng phương pháp bổ, châm xong thêm cứu, giữ kim 30 phút. 7. Đau răng: Đau răng trên chọn Hạ quan, Nội đình; đau răng dưới chọn Giáp xe, Hợp cốc, châm cứu, dùng phương pháp tả, giữ kim 30 phút, mỗi ngày 1 lần. 8. Táo bón: Chọn Chi giao, Thiên khu, Trường cường, châm cứu, dùng phương pháp bình bổ bình tả, giữ kim 30 phút.? 9. Nhức cổ: Chọn Nhức cổ, Đại trụ, Hậu khê, châm cứu. Nhức cổ dùng phương pháp tả, Đại trụ, Hậu khê dùng phương pháp bình bổ bình tả, giữ kim 20 phút. 10. Kinh nguyệt không đều: 1. Kinh nguyệt sớm: Chọn Trung cực, Huyết hải, Tam âm giao, Thái xung, đều châm cứu, dùng phương pháp tả, giữ kim 20 phút. 2. Kinh nguyệt muộn: Chọn Mệnh môn, Thận du, Quan nguyên, dùng phương pháp bổ, châm xong thêm cứu, giữ kim 30 phút. 11. Đau lưng: Chọn Thận du, Ủy trung, Yêu dương quan, châm cứu, dùng phương pháp tả, giữ kim 30 phút; nếu đau lưng kéo dài không khỏi, thêm cứu dược liệu bằng que cứu Mệnh môn 20 phút. 12. Lỵ: Châm cứu điều trị lỵ có hiệu quả tốt. Chọn Trung quản, Thiên khu, Túc tam lý, châm cứu, dùng phương pháp bình bổ bình tả, giữ kim 30 phút, mỗi ngày 1 lần. Nếu sốt, thêm châm Khúc trì; nếu đau đầu, thêm châm Phong trì, Bách hội; nếu không sốt nhưng lỵ kéo dài, có thể cứu que cứu quanh Quan nguyên 10 phút, hoặc cứu cách muối qua thần khuyết. 13. Hen suyễn: Châm cứu có tác dụng làm dịu và phòng ngừa tái phát. Chọn Thiêu trung, Phổi du, Thiên đỉnh, Phong long. Nếu đờm loãng trắng, cứu que cứu 20 phút; nếu đờm vàng, châm cứu, dùng phương pháp bình bổ bình tả, giữ kim 30 phút. Nếu thường xuyên cứu Phổi du, Khí hải, có thể phòng ngừa tái phát. 14. Đau đầu: Đau đầu có thể phân biệt thành đau đầu giữa, đau đầu bên, đau đầu đỉnh đầu, đau đầu gáy. Điều trị châm cứu dựa theo vị trí đau đầu để chọn huyệt. Đau đầu giữa: Chọn Thượng tinh, Hợp cốc, Tấn trúc, châm cứu, dùng phương pháp tả, giữ kim 30 phút. Đau đầu bên: Chọn Thái dương, Đầu duy, Ngoại quan, châm cứu, dùng phương pháp tả, giữ kim 20 phút. Đau đầu đỉnh đầu: Chọn Bách hội, Thái sương, Hậu khê, châm cứu, dùng phương pháp tả, giữ kim 20 phút. Đau đầu gáy: Chọn Phong trì, Liệt khuyết, châm cứu, dùng phương pháp tả, giữ kim 30 phút. Mỗi ngày hoặc cách ngày châm 1 lần.
Tìm thấy 613.135 trang web liên quan.
|