Giải Cốt Thảo Cửu [Thành phần thuốc] Lá Giải Cốt Thảo 0,5kg [Chức năng chủ trị] Tiêu thũng, chỉ thống, thúc đẩy giãn mạch ngoại biên tại chỗ, cải thiện tuần hoàn máu cục bộ, thúc đẩy sự hình thành mảnh xương, hỗ trợ liền xương. [Cách dùng] Dùng vải gạc gói quanh chỗ gãy xương, cố định bằng nẹp nhỏ hoặc bột đá, sau đó nhỏ rượu Giải Cốt Thảo xuống dưới nẹp để làm ướt vải gạc, ngày dùng 2–3 lần, người lớn mỗi lần 50ml, trẻ em giảm liều. [Cách chế] ① Cách làm đơn giản: Đập nát lá Giải Cốt Thảo tươi 0,5L, thêm một ít ethanol, xào đến hơi vàng, sau đó đun nhỏ lửa 6–8 giờ, vắt lấy nước thuốc, lọc, pha thành rượu thuốc có nồng độ ethanol 45% (tỷ lệ 1:1) 500ml là có thể dùng. ② Cách làm tại nhà thuốc: Lấy lá Giải Cốt Thảo, rửa sạch, cắt nhỏ, thêm nước ngập thuốc, đun lần 1 2 giờ, lần 2 1,5 giờ, hòa hai lần nước thuốc lại, lọc, cô đặc thành lượng thích hợp, thêm ethanol 95% để nồng độ cồn đạt 45%, nồng độ thuốc là 1:1 hoặc 2:1, để 24 giờ, lọc là được. [Nguồn tài liệu] <> 1978, (37): 17 Phong Thương Dược Cửu [Thành phần thuốc] Tứ Khắc Ấm 50g, Tảo Hưu 75g, Khương Hoàng 75g, Sơn Chi 75g, Tế Diệp 30g, Á Lợi Têng 15g, Xạ Can 30g, Vân Thực 30g, Thương Lục 15g, Thổ Hoàng Bạch 75g, Bạc Cốt Đan 75g, Thạch Sào 50g, Tinh Tụ Tế 50g, Mao Cận 50g, Tử Tả 150g, Băng Phiến 7,5g, Bách Lưỡng Kim 30g [Cách dùng] Dùng ngoài, ngày xoa 3 lần, dùng liên tục 1 tuần. [Cách chế] Cho tất cả các vị thuốc trên nghiền thành bột mịn, ngâm trong ethanol 75% vừa đủ khoảng 10 ngày, lọc lấy dịch, bã thuốc thêm ethanol ngâm 5 ngày, lọc, bỏ bã, hai lần dịch thuốc hòa lại, đóng chai dự trữ. [Nguồn tài liệu] <> Dược Cửu Dữ Thạch Quy [Thành phần thuốc] Dữ Thạch Quy một con, gạo nếp (thiu) năm cân (lít), rượu tốt hai hộc [Chức năng chủ trị] Trị đau do chấn thương, không chịu nổi. [Cách dùng] Mỗi lần uống một chén nhỏ ấm, ngày uống 3–5 lần. [Cách chế] Các vị thuốc trên thái nhỏ, nấu cơm, cùng cho vào hũ rượu, đậy kín 7 ngày. [Nguồn tài liệu] Song · <> Thất Diệp Hồng Hoa Cửu [Thành phần thuốc] Thất Tinh Thảo 1000g, Dạ Hạ Hoa 1000g, Tiểu Hắc Ngưu 500g, Nham Dục 500g, Hồng Hoa 200g, Tô Mộc 250g, Tử Kinh Bì 250g, Thang Kinh Thảo 200g, Tự Nhiên Đồng 500g, Tuyết Thượng Nhất Chi Thảo 250g, Mã Tiền Tử 500g, Đan Bì 250g, Đại Hoàng 250g, Chi Tử 500g, Mộc Qua 500g, Huyết Kiệt 100g, Ngô Tây 200g, Đỗ Trọng 250g, Băng Phiến (cho sau) tùy lượng, ethanol 75% 20L [Chức năng chủ trị] Hóa ứ chỉ thống, nối gân liền xương, khu phong trừ thấp. Chỉ định cho chấn thương do ngã, gãy xương, rời khớp, đau khớp do phong thấp. [Cách dùng] Dùng ngoài, xoa bóp lên chỗ tổn thương, ngày xoa 4–5 lần. Rất độc, tuyệt đối không được uống. [Cách chế] Các vị thuốc thảo dược trên nghiền thô, cho vào bình sứ, ngâm trong 20L ethanol 75%, mỗi ngày đảo trộn, khuấy một lần, sau 15 ngày có thể dùng, khi dùng thêm 2g Băng Phiến. [Nguồn tài liệu] <> 1998, (5): 21 Hồi Hương Đinh Cửu [Thành phần thuốc] Hồi Hương 15g, Đinh Hương 15g, Xuyên Lang 15g, Hồng Hoa 15g [Chức năng chủ trị] Tán hàn, hoạt huyết, hóa thấp, điều trị sưng phù cục bộ sau gãy xương. [Cách dùng] Nhúng bông gòn vào thuốc, bôi lên chỗ tổn thương, chiếu đèn hồng ngoại cách 20–30cm, mỗi lần 20 phút, 7 lần là một liệu trình. [Cách chế] Dùng 300g rượu trắng, ngâm thuốc trong rượu, sau 1 tuần lấy dịch dùng. [Nguồn tài liệu] <> 1997, (1): 56 Chú thích: Một đơn vị điều trị 105 ca sưng phù chi cuối giai đoạn liền xương sau gãy xương chi, kết quả khỏi hoàn toàn 100%.
| |