Nhất Quán Giản gồm các vị: Sinh địa, Câu kỷ tử, Sa sâm, Mạch môn, Đương quy, Xuyên luyện tử. Trong phương, Sinh địa là chủ yếu, bổ âm huyết gan thận; Mạch môn, Sa sâm, Câu kỷ tử, Đương quy là phụ, bổ âm dưỡng huyết, sinh tân nhu can; Xuyên luyện tử ít lượng, thư uất thanh nhiệt, là tá. Tạo thành phương, có công năng bổ âm thư can, giải uất thông lạc. Nghiên cứu dược lý hiện đại phát hiện Nhất Quán Giản có tác dụng giảm đau, an thần, thanh nhiệt, giảm ho, trừ đàm, do đó có thể dùng để điều trị nhiều bệnh. Ví dụ như sau: Một, viêm gan mạn tính Áp dụng cho chứng âm hư can uất, thường gặp đau sườn, chóng mặt, mắt tối, lưỡi đỏ ít nước, mạch tế sáp. Nếu kèm theo ứ huyết, Đương quy thay bằng Quy_tail, thêm Tam thất bột (rót uống), Nhũ hương, Mộc hương; nếu chảy máu răng thêm Bạch mao căn, Tế bạch diệp; đầy bụng, khó tiêu thêm Sinh mai ya, Giau tam tiên, Trư chi thạch; mất ngủ nặng thêm Táo nhân sao, Sinh mẫu lệ; miệng đắng khô thêm Hoàng liên rượu sao, Thạch hộc; men gan tăng hoặc không hạ thêm Bắc ngũ vị tử, Long đởm thảo, kèm gan to thêm Bạch giáp, Đan sâm. Có thể dùng cho giai đoạn cuối các bệnh gan khác như xơ gan. Hai, bệnh dạ dày Viêm loét dạ dày do âm hư dạ dày, thường đau dạ dày nóng rát, khó chịu như đói, phiền lòng mất ngủ, lưỡi đỏ bóng ít lưỡi, mạch huyền tế, nên bổ âm dưỡng vị, dùng phương này gia giảm. Nếu tiết axit dạ dày nhiều thêm Ngỗ ngược, Tấu vụ lăng; nếu có ứ huyết, Đương quy thay bằng Quy_tail, thêm Đào nhân, Hồng hoa, Trư chi thạch; đầy bụng thêm Sinh mai ya, Trư chi thạch, Mộc hương; miệng đắng thêm Hoàng liên rượu sao; khí nghịch lên thêm Đại hãm thạch, Pháp bán hạ, Huyền phục hoa. Phương này thêm U mai, Bạch hoa xà thiệt thảo cũng trị viêm dạ dày teo mạn tính. Ba, chứng thần kinh chức năng Bệnh nhân thần kinh chức năng có biểu hiện âm hư can uất, dùng phương này bổ âm thư uất. Nếu mất ngủ thêm Đan sâm, Táo nhân, Bách tử nhân; mất ngủ kèm hồi hộp thêm Hoàng liên, Nhục quế, di tinh liệt tinh thêm Sinh long cốt, Sinh mẫu lệ; tâm phiền dễ giận thêm Hợp hoan hoa, Thạch sương phù; nếu kèm chứng Mai hồ khí thêm Xuyên hậu bạch, Pháp bán hạ. Bốn, bệnh kinh nguyệt Nữ giới âm huyết hư tổn, nội nhiệt uất, thường thấy kinh nguyệt hoặc sớm hoặc muộn, hoặc tắt kinh, kèm theo tay chân nóng, miệng đắng khô, tâm phiền dễ giận, sườn bụng đầy đau, lưỡi đỏ ít lưỡi, mạch huyền tế, có thể dùng phương này điều trị. Nếu lưỡi có vết bầm, mạch có dấu ứ, thêm Đào nhân, Hồng hoa, Đan sâm, nặng thêm thêm Thủy triết; tay chân nóng, ra mồ hôi trộm thêm Địa cốt bì, Đan bì; đầy bụng thêm Mai ya, Chế hương phụ; mất ngủ nặng thêm Táo nhân sao, Đan sâm. Năm, tăng huyết áp Bệnh này ở một giai đoạn nhất định có thể là âm hư can uất, lâm sàng thấy chóng mặt, mắt tối, miệng khô, miệng đắng, dễ giận dữ, tai ù, mất ngủ, lưỡi đỏ ít lưỡi, mạch huyền tế sáp, có thể dùng phương này điều trị. Chóng mặt nặng thêm Câu đằng, Thạch quyết minh; thận hư đau lưng, mạch yếu thêm Tang ký sinh, Đỗ trọng; mắt khô đỏ thêm Thảo quyết minh, Hạ khô thảo, Cúc hoa; miệng khô đắng thêm Hoàng cầm, Hoàng liên rượu sao, Thạch hộc; mất ngủ nặng thêm Hợp hoan hoa, Táo nhân sao. Sáu, lao phổi Lao phổi thấy ho không đàm, hoặc đàm ít, hoặc đàm có máu, ngực sườn căng đau, sốt về chiều, ra mồ hôi trộm, họng khô miệng ráo, mất ngủ nhiều mộng, lưỡi đỏ ít lưỡi, mạch huyền tế sáp, đây là chứng phổi thận âm hư, can uất không thông, có thể dùng phương này gia giảm. Nếu đàm ít, khô vàng thêm giảm Câu kỷ tử, thêm Xuyên bối, Đan tinh, Trúc lộ; ăn kém bụng đầy thêm Mai ya, Cơ nội kim, Giau cốc nha; đàm có máu hoặc ho ra máu thêm Bạch cật, A giao, Tam thất bột; sốt nóng, khát nước thêm Sinh thạch cao (khi sốt giảm thì bỏ), Thiên hoa phấn; ra mồ hôi trộm nặng thêm Ma hoàng căn, Phù tiểu mạch; phổi có ổ rỗng thêm Bạch cật, Đông trùng hạ thảo, Bạch bách. Bảy, viêm võng mạc trung tâm Nếu là âm huyết bất túc, can uất không thông, có thể dùng phương này gia giảm thêm Mật mông hoa, Bạch thược, Thảo quyết minh, Ngọc kim, thường sau 10–15 liều bệnh tình cải thiện, nên dùng liên tục 1–2 tháng. Tám, chứng khô rát sau xạ trị ung thư phụ khoa Nữ giới sau xạ trị ung thư cổ tử cung, âm đạo, nội mạc tử cung, ung thư buồng trứng ác tính xuất hiện khô rát âm đạo, đau, có thể dùng phương này gia giảm thêm Táo bì, Bạch hoa xà thiệt thảo, Bán chi liên, Đan sâm để điều trị. Đối với các triệu chứng âm hư khác như khô miệng, khô lưỡi, hồi hộp mất ngủ, ăn kém sau xạ trị ung thư khác, cũng có hiệu quả.
|