Phương Thuốc Dân Gian
Trang ChủPhương Thuốc Dân GianDanh Phương Thảo Dược Đánh dấu trang

Truy cập nhanh

Dưới đây là các liên kết nhanh cho các triệu chứng phổ biến:

Thông báo quan trọng: Các bài thuốc trên trang web này chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.
7000+
Tổng số bài thuốc
9
Ngôn ngữ hỗ trợ
10
Danh mục
24/7
Khả năng tiếp cận
Tìm Kiếm Phương Thuốc Dân Gian Trung Quốc
Tìm kiếm bài thuốc:
Phân loại bài thuốc:: Nội Khoa Ngoại Khoa U Bướu Da Liễu Ngũ Quan Phụ Khoa Nam Khoa Nhi Khoa Chăm Sóc Sức Khỏe Rượu Thuốc Khác

Phương Thuốc Dân Gian / Other / Thực tế y học cổ truyền / Ứng dụng mới lâm sàng của phương thuốc Đan Chi Tiêu Dao TánBài Trước Xem Tất Cả Bài Tiếp

Ứng dụng mới lâm sàng của phương thuốc Đan Chi Tiêu Dao Tán

Đan Chi Tiêu Dao Tán theo phương thuốc ghi trong "Y Bộ Toàn Lục": Cam Thảo sao 1,5g, Đương Quy 3g, Bạch Thược 3g, Phục Linh 3g, Bạch Truật sao 3g, Sài Hồ 1,5g, Chi Tử sao 1,5g. Công dụng là điều hòa can tỳ, thanh nhiệt lương huyết. Ban đầu dùng để trị chứng can tỳ huyết hư có nhiệt, toàn thân ngứa, hoặc miệng khô họng khô, sốt trộm, ăn ít, buồn ngủ, tiểu ít, lô lô lưu chú, v.v. Tôi trong lâm sàng dùng Đan Chi Tiêu Dao Tán điều trị nhiều bệnh đều đạt hiệu quả tốt.
Ảo giác, ảo thính do can uất khắc tỳ, hóa hỏa sinh nhiệt gây ra. Trong phương Đan Chi Tiêu Dao Tán: Bạc hà, sinh khương vị cay, tán can; Bạch thược vị chua, thu liễm tâm khí. Tổng quan toàn phương dùng phối hợp vị cay, ngọt, chua, đắng, vừa thu, vừa tán, vừa thanh, vừa bổ, khiến can uất được tán, tỳ hư được kiện, tâm thần được an, bệnh khỏi. Một bệnh nhân do chuyện gia đình tâm trạng không thoải mái gây mất ngủ, chóng mặt, ù tai, ảo thính, mệt mỏi. Da mặt nhợt nhạt, lưỡi đỏ nhạt, lớp lưỡi vàng mỏng, mạch huyền tế số. Dùng Đan Chi Tiêu Dao Tán gia giảm: Sài Hồ 12g, Đương Quy 12g, Bạch Thược 12g, Bạch Truật 15g, Đan Bì 9g, Chi Tử 9g, Bạc hà (sắc sau) 6g, Sinh khương 6g, Phục Thần 15g, Táo Nhân sao 12g, Hợp Hoan Bì 12g. Các vị thuốc sắc nước uống, mỗi ngày 1 thang. Sau 5 thang, ảo thính giảm, giấc ngủ cải thiện. Sau đó, thêm Hổ Phách 1,5g, Tử Bối Trì 12g, bệnh nhân dùng liên tục 12 thang, ảo thính biến mất.
Trẻ em mù xanh: Trẻ em mù xanh chủ yếu do sau bệnh nhiệt huyết hư can uất, hoặc dư nhiệt chưa hết, nhiệt lưu kinh lạc, huyền phủ úy bế, mục khiếu không được nuôi dưỡng. Sử dụng Đan Chi Tiêu Dao Tán gia giảm, khiến can uất được giải, huyền phủ thông suốt, khí huyết lưu thông, mắt được nuôi dưỡng mà phục vụ thị lực. Nhưng một số trẻ sau bệnh nhiệt còn có chứng di chứng động phong, bệnh kéo dài tổn thương can thận tỳ vị, vì vậy khi dùng phương này cần điều chỉnh tùy theo chứng. Một trẻ sau bệnh nhiệt hai mắt mù xanh, dùng Đan Chi Tiêu Dao Tán gia gà huyết đằng, cúc hoa, câu kỷ tử, thạch sang bồ, sắc nước uống, mỗi ngày 1 thang, chia 3 lần uống. Trẻ dùng 21 thang, khỏi bệnh.
Phình phổi: Phình phổi ho ra máu, lâm sàng thường quy trách nhiệm cho phế, nhưng cũng khá nhiều trường hợp do mộc hỏa hành kim, có thể dùng Đan Chi Tiêu Dao Tán thanh can tả hỏa, lương huyết chỉ huyết, đồng thời thêm Hoàng Liên thanh hỏa, can hỏa không mạnh thì hỏa không hành kim, bệnh sẽ khỏi.
Một bệnh nhân nam trung niên bị phình phổi, kèm theo bồn chồn, miệng khát, đại tiện khô, ho ra máu. Dùng: Đan Bì 10g, Chi Tử 10g, Sài Hồ 4g, Đương Quy 5g, Bạch Thược 20g, Bạch Truật 6g, Cam Thảo 3g, Hoàng Liên 6g, Qua Lâu Nhân 15g, Huyền Giáp Bột (rửa uống) 1g. Bệnh nhân dùng 3 thang, ho ra máu giảm một nửa, 5 thang các triệu chứng đều khỏi.
Chứng xích đới: Chứng xích đới chủ yếu do tỳ hư, thận hư, thấp độc, nhưng cũng khá nhiều trường hợp do can uất hóa hỏa, tuần hành xuống hạ tiêu, đốt cháy huyết mạch sinh ra xích đới, lâm sàng thường thấy như máu nhưng không phải máu, mùi hôi, chảy ra nhiều, kinh nguyệt sớm, v.v., cần phân biệt kỹ. Một bệnh nhân nữ trung niên bị xích đới, dùng: Đan Bì 10g, Hắc Chi Tử 10g, Sài Hồ 6g, Rượu Bạch Thược 10g, Phục Linh 12g, Bạch Truật 10g, Bạc Hà 7g, Đông Qua Nhân 15g, Bạch Hoa Xà Thạch 14g. Bệnh nhân dùng 5 thang, lượng xích đới giảm, dùng 10 thang thì khỏi.
U nhú tuyến vú: Bệnh nhân mắc u nhú tuyến vú thường có tiền sử tình cảm không thoải mái, thường do can khí không thư giãn, đàm kết huyết ứ, tích tụ thành khối, tích tụ ở vú thành u vú. Dùng Đan Chi Tiêu Dao Tán gia giảm uống, thư can lý khí, điều hòa khí huyết, phối hợp các vị thuốc mềm hóa, tán kết, tán mà mềm, có thể đạt hiệu quả điều trị tốt. Một bệnh nhân nữ trung niên mắc u nhú tuyến vú nhiều năm. Dùng: Sài Hồ 20g, Đương Quy, Bạch Thược, Phục Linh, Cam Thảo sao mỗi vị 10g, Đan Bì, Chi Tử mỗi vị 15g, Hạ Cư Thảo, Mã Đề mỗi vị 30g, Xuyên Sơn Giáp 15g, Vương Bất Lưu Hành 10g. Các vị thuốc mỗi ngày 1 thang, uống sáng và tối. Bắt đầu uống thuốc 13 ngày trước khi kinh nguyệt đến, bệnh nhân dùng 10 thang, rõ rệt cải thiện.

Cách sử dụng trang web

  1. Nhập tên bệnh hoặc triệu chứng vào ô tìm kiếm
  2. Nhấp vào nút tìm kiếm để tìm bài thuốc liên quan
  3. Duyệt kết quả tìm kiếm, nhấp vào bài thuốc quan tâm
  4. Đọc kỹ hướng dẫn chi tiết và cách sử dụng của bài thuốc
  5. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng

Tìm kiếm phổ biến tuần này

Liên hệ chúng tôi

Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc đề xuất nào, vui lòng liên hệ với chúng tôi

Email: [email protected]