Phương Thuốc Dân Gian
Trang ChủPhương Thuốc Dân GianDanh Phương Thảo Dược Đánh dấu trang

Truy cập nhanh

Dưới đây là các liên kết nhanh cho các triệu chứng phổ biến:

Thông báo quan trọng: Các bài thuốc trên trang web này chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.
7000+
Tổng số bài thuốc
9
Ngôn ngữ hỗ trợ
10
Danh mục
24/7
Khả năng tiếp cận
Tìm Kiếm Phương Thuốc Dân Gian Trung Quốc
Tìm kiếm bài thuốc:
Phân loại bài thuốc:: Nội Khoa Ngoại Khoa U Bướu Da Liễu Ngũ Quan Phụ Khoa Nam Khoa Nhi Khoa Chăm Sóc Sức Khỏe Rượu Thuốc Khác

Phương Thuốc Dân Gian / Loại khác / Thường thức Đông y / Tên gọi là gì? Phân loại trong lâm sàng Đông y?Bài Trước Xem Tất Cả Bài Tiếp

Tên gọi là gì? Phân loại trong lâm sàng Đông y?

Bệnh băng lệ (băng trung, lệ hạ) là thuật ngữ Đông y, chỉ hiện tượng kinh huyết ra bất thường, không theo chu kỳ, hoặc chảy ra liên tục, hoặc rỉ rả không ngừng. Trường hợp đầu được gọi là "băng trung" hoặc "kinh băng", trường hợp sau gọi là "lệ hạ" hoặc "kinh lệ". Trong "Chu bệnh nguyên hậu luận" viết: “Không theo thời gian mà chảy ra liên tục, gọi là lệ hạ.” “Bỗng nhiên chảy ra, gọi là băng trung, thuộc loại kinh lạc rối loạn nặng nề.” Mặc dù ý nghĩa của băng và lệ có khác nhau, nhưng “băng là mức độ nặng hơn của lệ, lệ là giai đoạn tiến triển của băng”, đồng thời trong quá trình diễn biến bệnh lý, hai chứng này thường chuyển hóa lẫn nhau, do đó trong lâm sàng nói chung đều gọi là băng lệ.
Chứng bệnh này chủ yếu chia thành 4 loại:
(1) Loại nhiệt huyết:
① Nhiệt hư: Kinh huyết xuất hiện bất thường, lượng ít rỉ rả, hoặc lượng nhiều, tốc độ nhanh, màu đỏ tươi, chất đặc. Đi kèm với tâm phiền, nóng về mặt, tiểu đỏ, táo bón, lưỡi phủ lớp vàng mỏng, mạch tế sác;
② Nhiệt thực: Kinh huyết đột ngột ra nhiều, hoặc rỉ rả không ngừng, rồi lại tăng lên, màu đỏ tươi hoặc đỏ thẫm, chất đặc hoặc có cục máu, khát nước, phiền muộn, sốt, đau bụng dưới, đại tiện khô, lưỡi phủ lớp vàng hoặc vàng bết, mạch hồng sác.
(2) Loại thận hư:
① Thận dương hư: Kinh nguyệt đến không theo chu kỳ, lượng nhiều hoặc rỉ rả không sạch, màu nhạt, chất loãng. Sợ lạnh, tay chân lạnh, sắc mặt xám, lưng gối mỏi, tiểu trong, lưỡi nhợt, phủ lớp trắng mỏng, mạch trầm tế.
② Thận âm hư: Kinh nguyệt rối loạn, ra máu rỉ rả không sạch hoặc lượng nhiều, màu đỏ tươi, chất đặc. Đau đầu, ù tai, lưng gối mỏi, cơ thể mệt mỏi, mất ngủ, lưỡi đỏ, phủ lớp ít, mạch tế mềm.
(3) Loại tỳ hư: Kinh huyết xuất hiện bất thường, băng trung rồi rỉ rả, máu màu nhạt, chất loãng. Mệt mỏi, thiếu khí, mặt phù, tay chân lạnh, đầy tức ngực, ăn kém, lưỡi nhợt, phủ lớp trắng mỏng, mạch tế yếu.
(4) Loại huyết ứ: Kinh huyết xuất hiện bất thường, lúc ra lúc ngừng, hoặc rỉ rả không ngừng, hoặc ngừng lâu rồi đột ngột ra máu băng trung, sau đó lại rỉ rả không ngừng, màu tím đen có cục. Đau bụng dưới, lưỡi tím tối, phủ lớp trắng mỏng, mạch huyền.

Cách sử dụng trang web

  1. Nhập tên bệnh hoặc triệu chứng vào ô tìm kiếm
  2. Nhấp vào nút tìm kiếm để tìm bài thuốc liên quan
  3. Duyệt kết quả tìm kiếm, nhấp vào bài thuốc quan tâm
  4. Đọc kỹ hướng dẫn chi tiết và cách sử dụng của bài thuốc
  5. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng

Tìm kiếm phổ biến tuần này

Liên hệ chúng tôi

Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc đề xuất nào, vui lòng liên hệ với chúng tôi

Email: [email protected]