Thuốc thanh nhiệt giải độc Loại thuốc này có chức năng thanh tả nội nhiệt, giải trừ nhiệt độc, lương huyết tả nhiệt, chủ yếu dùng cho thể chất nhiệt và chứng nội nhiệt. ① Huyền sâm Huyền sâm là rễ của cây Huyền sâm (Scrophularia ningpoensis) và Huyền sâm Bắc (Scrophularia moorcroftiana), chứa huyền sâm tố, glycosid vòng ether terpene; còn chứa tinh dầu, alkaloid, v.v.; các thí nghiệm dược lý chứng minh rằng dịch ngâm nước, dịch ngâm cồn và cao sắc của Huyền sâm đều có tác dụng hạ huyết áp; Huyền sâm còn có tác dụng giãn mạch máu và tăng cường tim; nhiều loại chiết xuất từ cây Huyền sâm đều có tác dụng an thần và chống co giật. Theo y học cổ truyền, tính hàn, vị ngọt, đắng, công năng dưỡng âm giảm hỏa, lương huyết giải độc, dùng cho các chứng như sốt nóng, khát nước, phát ban, lao hư thán nhiệt, mất ngủ, tự hãn, trộm hãn, tổn thương tân dịch, táo bón, đau họng, viêm họng. Lượng dùng: 6–12g; nhưng người đại tiện lỏng hoặc đàm thấp nặng thì kiêng dùng. ② Quyết minh tử Quyết minh tử là hạt của cây Đậu quyết minh (Cassia obtusifolia) hoặc cây Quyết minh (Cassia tora), chứa anthraquinone este, glycosid anthraquinone, quyết minh tố và vitamin A, v.v.; các thí nghiệm dược lý chứng minh: Quyết minh tử có tác dụng hạ huyết áp và giảm cholesterol huyết thanh; có tác dụng kháng nhiều vi khuẩn gây bệnh và nhuận tràng, dẫn tiểu. Theo y học cổ truyền, tính hơi hàn, vị ngọt, đắng, công năng thanh can minh mục, lợi thủy thông tiện, dùng cho các chứng mắt đỏ, đau rát, sợ ánh sáng, chảy nước mắt do can nhiệt hoặc phong nhiệt can kinh; ngoài ra còn hiệu quả trong điều trị tăng huyết áp, viêm gan cấp và mãn tính, xơ gan kèm chướng bụng, táo bón kinh niên. Lượng dùng: 3–9g, nghiền vụn sắc uống. ③ Địa cốt bì Địa cốt bì là vỏ rễ của cây Cúc kỳ (Lycium barbarum), chứa axit quế, nhiều hợp chất phenol, betaine, axit linoleic, v.v.; Địa cốt bì có tác dụng giải nhiệt rõ rệt, cao sắc làm giảm đường huyết, có tác dụng hạ cholesterol huyết thanh và chống gan nhiễm mỡ; dịch ngâm của Địa cốt bì có tác dụng hạ huyết áp rõ rệt trên động vật. Theo y học cổ truyền, tính hàn, vị ngọt, nhạt, công năng lương huyết, thoái nhiệt, thanh phế nhiệt, dùng cho các chứng như lao hư, sốt rét, trộm hãn, ho hen do phế nhiệt, xuất huyết do huyết nhiệt như nôn ra máu, chảy máu cam, lở loét, ung nhọt, tăng huyết áp, v.v. Lượng dùng: thông thường 3–9g. ④ Lô căn Lô căn là thân rễ dưới đất của cây Lục bình (Phragmites australis), chứa actinol, asparagin, v.v. Theo y học cổ truyền, tính hàn, vị ngọt, công năng thanh nhiệt sinh tân, trừ phiền, chỉ ợ, lợi tiểu, dùng cho các chứng như nhiệt bệnh tổn tân, phiền nhiệt, khát nước, nôn mửa do vị nhiệt, nghẹn ăn, trào ngược, cũng như điều trị ho do phế nhiệt, phổi ung, v.v. Lượng dùng: thông thường khô 9–30g; tươi 15–40g. ⑤ Liên nhưỡng Liên nhưỡng là quả của cây Liên nhưỡng (Forsythia suspensa), chứa tinh dầu, liên nhưỡng phenol, flavon glycosid, alkaloid, v.v.; các thí nghiệm dược lý cho thấy: Liên nhưỡng có tác dụng kháng khuẩn phổ rộng, liên nhưỡng phenol có thể là thành phần chính ức chế vi khuẩn; Liên nhưỡng còn có tác dụng chống viêm, chống nôn, lợi tiểu và tăng cường tim; flavon glycosid trong Liên nhưỡng có thể tăng độ bền của mao mạch, do đó có tác dụng cầm máu đối với các trường hợp xuất huyết do vỡ mao mạch, xuất huyết dưới da, v.v. Theo y học cổ truyền, tính hơi hàn, vị đắng, công năng thanh nhiệt giải độc, tán kết tiêu thũng, dùng cho các chứng như nhiệt bệnh, đan độc, ban sởi, ung nhọt độc, dị ứng xuất huyết, v.v. Lượng dùng: thông thường 6–9g. ⑥ Mẫu đơn bì Mẫu đơn bì là vỏ rễ của cây Mẫu đơn (Paeonia suffruticosa), họ Hoàng liên (Ranunculaceae), chứa paeonol, paeonol glycosid, tinh dầu và sterol thực vật. Thí nghiệm dược lý chứng minh: Mẫu đơn bì có tác dụng hạ huyết áp; có tác dụng giảm đau, an thần, chống viêm và giải nhiệt; có khả năng ức chế mạnh đối với nhiều vi khuẩn gây bệnh. Theo y học cổ truyền, tính lạnh, vị đắng, cay, công năng thanh nhiệt, lương huyết, hòa huyết, thanh ứ, dùng cho các chứng như nhiệt nhập huyết phân, phát ban, kinh thống, nôn ra máu, ung nhọt, chấn thương do té ngã, v.v. Lượng dùng: 5–9g, nhưng người tỳ vị hư hàn, tiêu chảy thì kiêng dùng. ⑦ Tri mẫu Tri mẫu là rễ củ của cây Tri mẫu (Anemarrhena asphodeloides), họ Thiên môn (Liliaceae), chứa nhiều saponin, saponin glycosid, ngoài ra còn chứa hai thành phần flavonoid, mangiferin, v.v. Thí nghiệm chứng minh: Tri mẫu có tác dụng giải nhiệt rõ rệt, có hiệu quả rõ rệt đối với sốt xuất huyết lưu hành, viêm não Nhật Bản lưu hành, sốt rét do lao phổi. Theo y học cổ truyền, tính hàn, vị ngọt, đắng, công năng thanh nhiệt tả hỏa, dưỡng âm nhuận táo, dùng cho các chứng như ho do phế nhiệt hoặc ho do âm hư, phiền nhiệt, khát nước, lao hư thán nhiệt, tiểu不利, đại tiện táo bón, v.v. Lượng dùng: thông thường 6–9g, nhưng người thận dương hư, mạch hai thước yếu, đại tiện lỏng thì kiêng dùng. ⑨ Bán liên căn Bán liên căn là rễ của cây Bán liên (Isatis indigotica Fort.) thuộc họ Cải xoăn (Cruciferae), chứa glycosid indigo, đại thanh tố B, β-sitosterol, v.v.; Bán liên căn có tác dụng kháng virus rõ rệt. Có tác dụng ức chế nhiều vi khuẩn gây bệnh, có tác dụng đối với xoắn khuẩn, v.v. Trong lâm sàng, dùng cao sắc Bán liên căn uống hoặc tiêm cơ để điều trị viêm não Nhật Bản lưu hành có hiệu quả rõ rệt; đối với viêm gan cấp và mãn tính đều có hiệu quả nhất định, có thể làm dịu hoặc tan biến triệu chứng, thúc đẩy cải thiện chức năng gan; dùng Bán liên căn điều trị các bệnh da do virus như herpes đơn giản, zona, hồng ban thấm, u nhọt phẳng, đều có hiệu quả điều trị khác nhau. Theo y học cổ truyền, tính hàn, vị đắng, công năng thanh nhiệt giải độc, lương huyết, lợi hầu, dùng cho các chứng như cảm cúm, viêm não Nhật Bản, viêm phổi, đan độc, phát ban do nhiệt độc, mắt đỏ, mụn nước, v.v. Lượng dùng: thông thường 5–9g; nhưng người tỳ vị hư hàn thì không nên dùng. ⑨ Kim âm hoa Kim âm hoa là nhụy hoa của cây Nhẫn đông (Lonicera japonica), họ Hoa chuông (Caprifoliaceae), chứa chlorogenic acid, inositol, thành phần flavonoid, v.v.; các thí nghiệm dược lý chứng minh: Kim âm hoa có tác dụng chống viêm và giải nhiệt, ức chế virus cúm và nhiều vi khuẩn gây bệnh, nấm gây bệnh da, phản ánh rõ ràng công năng thanh nhiệt giải độc của Kim âm hoa. Theo y học cổ truyền, tính hàn, vị ngọt, công năng thanh nhiệt, giải độc, dùng cho các chứng như nhiệt bệnh sốt cao, bệnh độc huyết do nhiệt, lở loét, ung nhọt, sưng vú, v.v. Lượng dùng: thông thường 6–12g; nhưng người hư hàn, tiêu chảy, vết thương chảy dịch trong, không có nhiệt độc thì không nên dùng. ⑩ Hạ cố thảo Hạ cố thảo là hoa hoặc toàn cây của cây Hạ cố thảo (Prunella vulgaris), họ Lá môi (Lamiaceae), chứa glycosid triterpenoid và aglycon oleanolic acid, tinh dầu, vitamin, kali clorua, v.v.; nghiên cứu dược lý chứng minh: toàn cây Hạ cố thảo đều có tác dụng hạ huyết áp; cao sắc có tác dụng ức chế khác nhau đối với một số nấm da phổ biến, đồng thời có tác dụng ức chế đối với nhiều vi khuẩn gây bệnh. Theo y học cổ truyền, tính hàn, vị đắng, cay, công năng thanh can hỏa, tán uất kết, hạ huyết áp, dùng cho các chứng như mắt đỏ, sưng đau do can hỏa thượng viêm, đau mắt, sợ ánh sáng, chảy nước mắt, đau đầu, chóng mặt, v.v.; dùng cho các chứng như u bướu do đàm hỏa uất kết, hạch cổ, bướu cổ, v.v. Lượng dùng: thông thường khoảng 9g. ⑩ Chi tử Chi tử là quả của cây Sơn chi (Gardenia jasminoides), họ Cẩm tú cầu (Rubiaceae), chứa nhiều glycosid đắng, còn chứa mannitol, ursolic acid, v.v.; Chi tử có tác dụng lợi mật, làm tăng tiết mật; đồng thời có tác dụng hạ sốt, an thần, giảm đau và chống co giật; còn có tác dụng kháng vi sinh vật, ức chế nhiều vi khuẩn gây bệnh và nhiều nấm da gây bệnh. Theo y học cổ truyền, tính hàn, vị đắng, công năng tả hỏa trừ phiền, thanh nhiệt lợi thấp, lương huyết giải độc, dùng cho các chứng như sốt nóng do nhiệt bệnh, phiền muộn khó ngủ, vàng da, mắt đỏ, chảy máu cam, ung nhọt do nhiệt độc, v.v. Lượng dùng: 3–9g. ⑩ Bồ công anh Bồ công anh là toàn cây có rễ của cây Bồ công anh (Taraxacum officinale), họ Cúc (Asteraceae), chứa beta-sitosterol, choline, inulin, acid fruit, v.v.; cao sắc của Bồ công anh có tác dụng kháng vi sinh vật gây bệnh; đồng thời có tác dụng bảo vệ gan, lợi mật và nâng cao chức năng miễn dịch của cơ thể. Theo y học cổ truyền, tính hàn, vị ngọt, đắng, công năng thanh nhiệt giải độc, tiêu thũng tán kết, dùng cho các chứng như viêm tuyến vú cấp tính, viêm hạch bạch huyết, viêm tuyến nước bọt, viêm dạ dày, viêm gan, viêm túi mật, nhiễm trùng đường tiểu, v.v. Lượng dùng: 9–15g, nghiền nát đắp ngoài, dùng cho các chứng như sữa vú bị tắc, mụn nhọt, lở loét, v.v.
|