Phương Thuốc Dân Gian
Trang ChủPhương Thuốc Dân GianDanh Phương Thảo Dược Đánh dấu trang

Truy cập nhanh

Dưới đây là các liên kết nhanh cho các triệu chứng phổ biến:

Thông báo quan trọng: Các bài thuốc trên trang web này chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.
7000+
Tổng số bài thuốc
9
Ngôn ngữ hỗ trợ
10
Danh mục
24/7
Khả năng tiếp cận
Tìm Kiếm Phương Thuốc Dân Gian Trung Quốc
Tìm kiếm bài thuốc:
Phân loại bài thuốc:: Nội Khoa Ngoại Khoa U Bướu Da Liễu Ngũ Quan Phụ Khoa Nam Khoa Nhi Khoa Chăm Sóc Sức Khỏe Rượu Thuốc Khác

Phương Thuốc Dân Gian / Chăm sóc sức khỏe / Phục lực hoạt huyết / Bài thuốc dân gian thường dùng giúp hoạt huyết lý khíBài Trước Xem Tất Cả Bài Tiếp

Bài thuốc dân gian thường dùng giúp hoạt huyết lý khí

Thuốc hoạt huyết: là nhóm dược liệu chủ yếu tác dụng làm thông mạch, thúc đẩy tuần hoàn máu, điều chỉnh chức năng tạng phủ, điều trị chứng huyết ứ; loại dược liệu này thường đi theo hướng tán, có tác dụng hành huyết, tán ứ, thông kinh, lợi痹, tiêu thũng, định thống. Thuốc lý khí: là nhóm dược liệu chủ yếu tác dụng khai thông khí cơ, giải uất hạ khí, điều chỉnh chức năng tạng phủ, điều trị chứng khí trệ, khí nghịch; loại dược liệu này thường mùi thơm, tính ấm, dễ tán hoặc tả, nhưng dễ tổn thương khí và âm, vì vậy người thể khí hư hay âm hư không nên dùng.① Tam thất: Tam thất là rễ của cây Tam thất thuộc họ Nhân sâm (Araliaceae), chứa nhiều tam thất saponin, khoảng hơn 12 loại saponin hỗn hợp, một số giống với saponin trong nhân sâm; thí nghiệm chứng minh rằng bột tam thất hoặc dịch chiết có thể rút ngắn thời gian đông máu ở động vật, hiệu quả cầm máu tốt đối với các trường hợp chảy máu nội tạng như gan, lách; các bệnh xuất huyết như ho ra máu, tiểu ra máu, xuất huyết mắt, khi dùng tam thất đều đạt hiệu quả rõ rệt; ngoài ra tam thất còn giãn mạch vành tim, tăng lưu lượng máu vành, hạ huyết áp, giảm tiêu thụ oxy cơ tim, nâng cao khả năng chịu thiếu oxy ở động vật, do đó có tác dụng chống thiếu máu cơ tim. Theo y học cổ truyền, tam thất có tính ấm, vị ngọt, đắng nhẹ, công dụng tán ứ chỉ huyết, dùng cho các chứng tụ huyết do té ngã, chảy máu do chấn thương, đau nhức độc sưng; sản phẩm đã nấu chín còn có tác dụng bổ huyết hòa huyết, dùng cho các chứng mất máu, thiếu máu. Liều dùng: thường dùng dưới dạng bột, uống với nước ấm hoặc hòa cùng thuốc sắc; mỗi lần 0,5–3g, ngày 2 lần.② Xuyên Khung: Xuyên Khung là rễ củ của cây Xuyên Khung thuộc họ Hoa tán (Umbelliferae), chứa tinh dầu, alkaloid, chất phenolic, lactone, axit hữu cơ...; có tác dụng chống kết tập tiểu cầu, làm giảm hoạt tính bề mặt tiểu cầu, chống hình thành cục máu đông, đồng thời có tác dụng phân giải các cục máu đông đã hình thành; có tác dụng giãn mạch vành tim, tăng lưu lượng máu vành, giảm tiêu thụ oxy cơ tim; còn cải thiện tuần hoàn vi mô; có tác dụng giảm đau, an thần, hạ huyết áp, chống thiếu vitamin E, ức chế tế bào bạch cầu ác tính. Theo y học cổ truyền, Xuyên Khung có tính ấm, vị cay, công dụng hoạt huyết hành khí khu phong chỉ thống, dùng cho các chứng đau đầu do ngoại cảm phong tà, đau nhức cơ khớp do phong thấp, các bệnh do huyết ứ như bệnh tim mạch do thiếu máu cơ tim, viêm tắc mạch, tăng huyết áp. Liều dùng: 1,5–9g; nhưng không dùng cho người có chứng âm hư hỏa vượng.③ Đan sâm: Đan sâm là rễ của cây Đan sâm thuộc họ Húng quế (Lamiaceae), chứa các thành phần furanquinon như Đan sâm酮, Di Đan sâm酮, Ẩn Đan sâm酮...; có thể cải thiện tuần hoàn vi mô, nâng cao khả năng chịu thiếu oxy của cơ thể; giãn mạch vành tim, tăng lưu lượng máu vành, làm chậm nhịp tim; thúc đẩy phục hồi và tái sinh mô; có tác dụng chống đông máu, đồng thời có một số tác dụng kháng khuẩn; bất kỳ bệnh cấp hay mãn tính nào có dấu hiệu huyết ứ hoặc lưu thông máu kém đều có thể sử dụng. Theo y học cổ truyền, Đan sâm có tính hơi lạnh, vị đắng, công dụng hoạt huyết sinh tân huyết, lương huyết, an thần, dùng cho các chứng như đau thắt ngực, kinh nguyệt rối loạn, đau kinh, kinh nguyệt tắt, băng huyết, bạch đới, chứng báng gia, tích tụ, đau bụng do huyết ứ, đau xương khớp, mất ngủ, đau nhức mụn độc. Liều dùng: thường dùng 9–30g, nhưng thận trọng khi dùng cho người có kinh nguyệt quá nhiều hoặc ho ra máu, tiểu ra máu.④ Hồng hoa: Hồng hoa là hoa của cây Hồng hoa thuộc họ Cúc (Asteraceae), chứa các thành phần flavonoid như Hồng hoa苷, Hồng hoa醌苷, và Hồng hoa苷 mới; ngoài ra còn chứa dầu Hồng hoa, polysaccharide... Các chế phẩm Hồng hoa có tác dụng tăng lưu lượng máu ở động mạch vành và động mạch đùi; có tác dụng hạ huyết áp, chống đông máu, ức chế hình thành cục máu đông; có khả năng giúp tim trở về nhịp đập bình thường nhanh chóng, ít bị rung nhĩ, đồng thời có tác dụng chống thiếu oxy rõ rệt; có tác dụng kích thích cơ trơn tử cung, làm tăng rõ rệt tính nhịp điệu co thắt tử cung. Theo y học cổ truyền, Hồng hoa có tính ấm, vị cay, công dụng hoạt huyết thông kinh, khu ứ chỉ thống, dùng cho các chứng kinh nguyệt tắc nghẽn, đau kinh, sản hậu không ra, khối u bụng, chấn thương do té ngã... Liều dùng: thường dùng 2–9g; nhưng tránh dùng cho người không có huyết ứ và phụ nữ mang thai.⑤ Dịch mẫu thảo: Dịch mẫu thảo là toàn cây của cây Dịch mẫu thảo thuộc họ Húng quế (Lamiaceae), chứa alcaloid Dịch mẫu thảo, sterol thực vật, kali clorua...; Dịch mẫu thảo có tác dụng kích thích rõ rệt đối với ruột và cơ trơn tử cung; có tác dụng hạ huyết áp, tăng lưu lượng máu vành tim, cải thiện tuần hoàn vi mô, làm chậm nhịp tim và chống kết tập tiểu cầu. Lâm sàng chứng minh rằng dịch sắc của Dịch mẫu thảo dùng để điều trị kinh nguyệt không đều, chảy máu tử cung sau sinh, tử cung không co hồi hoàn toàn, kinh nguyệt quá nhiều đều có hiệu quả rõ rệt. Theo y học cổ truyền, Dịch mẫu thảo có tính mát, vị cay, đắng, công dụng điều kinh hoạt huyết, khu ứ sinh tân, lợi tiểu tiêu thũng, dùng cho các chứng kinh nguyệt không đều, đau kinh, kinh nguyệt tắt, sản hậu không hết, viêm thận cấp tính phù thũng. Liều dùng thường dùng 6g–9g.⑥ Hương phụ: Hương phụ là rễ củ của cây Sậy (Cyperus rotundus) thuộc họ Cỏ sậy (Cyperaceae), chứa tinh dầu, chất phenolic, glucose, fructose, tinh bột...; có thể ức chế co thắt cơ trơn tử cung, làm dịu độ căng cơ; dịch sắc nước có tác dụng giảm tính co thắt ruột và đối kháng acetylcholine; có tác dụng ức chế một số nấm; có tác dụng giảm đau. Theo y học cổ truyền, Hương phụ có tính bình, vị cay, ngọt, công dụng sơ can lý khí, điều kinh chỉ thống, dùng cho các chứng can vị bất hòa, khí uất không thoải mái, đau tức vùng ngực, sườn, bụng, đau kinh, kinh nguyệt không đều, gan uất tích thực... Liều dùng: 6–12g.

Cách sử dụng trang web

  1. Nhập tên bệnh hoặc triệu chứng vào ô tìm kiếm
  2. Nhấp vào nút tìm kiếm để tìm bài thuốc liên quan
  3. Duyệt kết quả tìm kiếm, nhấp vào bài thuốc quan tâm
  4. Đọc kỹ hướng dẫn chi tiết và cách sử dụng của bài thuốc
  5. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng

Tìm kiếm phổ biến tuần này

Liên hệ chúng tôi

Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc đề xuất nào, vui lòng liên hệ với chúng tôi

Email: [email protected]