Phương Thuốc Dân Gian
Trang ChủPhương Thuốc Dân GianDanh Phương Thảo Dược Đánh dấu trang

Truy cập nhanh

Dưới đây là các liên kết nhanh cho các triệu chứng phổ biến:

Thông báo quan trọng: Các bài thuốc trên trang web này chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.
7000+
Tổng số bài thuốc
9
Ngôn ngữ hỗ trợ
10
Danh mục
24/7
Khả năng tiếp cận
Tìm Kiếm Phương Thuốc Dân Gian Trung Quốc
Tìm kiếm bài thuốc:
Phân loại bài thuốc:: Nội Khoa Ngoại Khoa U Bướu Da Liễu Ngũ Quan Phụ Khoa Nam Khoa Nhi Khoa Chăm Sóc Sức Khỏe Rượu Thuốc Khác

Phương Thuốc Dân Gian / Phòng khám nội khoa / Lớp hô hấp / Phòng ngừa và điều trị bệnh phổi khí thũng mạn tínhBài Trước Xem Tất Cả Bài Tiếp

Phòng ngừa và điều trị bệnh phổi khí thũng mạn tính

Phổi khí thũng 1 là tình trạng giãn quá mức, mất đàn hồi các khoang khí ở tận cùng của tiểu phế quản, tăng thể tích phổi. Nguyên nhân thường gặp là do nhiều yếu tố như nhiễm trùng, hút thuốc lá, ô nhiễm không khí, hít phải bụi nghề nghiệp và khí độc hại lâu dài, dị ứng... Khi bệnh nhẹ, triệu chứng hô hấp không rõ ràng; nếu có biến chứng hoặc nhiễm trùng hô hấp nghiêm trọng, có thể dẫn đến suy hô hấp, thậm chí đe dọa tính mạng. Các biện pháp phòng ngừa và điều trị chính của bệnh này như sau:
1) Phương pháp ăn uống: ① Cháo hạnh nhân: Hạnh nhân 60g (loại bỏ vỏ và đầu), nghiền thành bột, gạo nếp 80g, thêm nước nấu thành cháo, chia 2-3 lần ăn mỗi ngày, dùng liên tục 20 ngày. Phù hợp với chứng đàm thấp tắc phổi. ② Táo tây 2-3 quả, mật ong 60g, trước tiên khoét lỗ ở quả táo, bỏ hạt, cho mật ong vào, đậy kín, hấp chín, mỗi tối trước khi ngủ ăn, dùng liên tục 20-30 ngày. Phù hợp với chứng âm tinh hư tổn. ③ Đông trùng hạ thảo 15g, vịt già 1 con (rửa sạch), trước tiên cho đông trùng hạ thảo vào bụng vịt, thêm nước vừa đủ, cách thủy hầm nhừ, nêm gia vị ăn. Mỗi tuần 1-2 lần, dùng liên tục 4 tuần. Phù hợp với chứng phế hư. ④ Kẹo hồ đào: Hồ đào nhân 30g, củ cải籽 6g (nghiền thành bột), trước tiên nấu chảy đường phèn, sau đó trộn với các vị thuốc trên, tạo thành viên kẹo, mỗi ngày nhai từ từ. Phù hợp với chứng ho lâu ngày, khí nghịch, thượng thực hạ hư. ⑤ Thai nhi 1 cái, sơn dược 30g, bổ cốt chỉ 15g, táo đỏ 5-8 quả, sinh khương 9g, rượu trắng vừa đủ. Trước tiên rửa sạch thai nhi, rắc muối, luộc qua nước nóng vài phút, sau đó rửa lạnh nhiều lần, cắt miếng bỏ vào nồi, thêm rượu trắng, nước gừng, xào thật kỹ, chuyển sang nồi đất, thêm nước và các vị thuốc khác, hầm nhừ, nêm gia vị, chia 2 lần ăn, mỗi tuần 1-2 lần, dùng liên tục 10 lần. Phù hợp với chứng tỳ phế hư hai loại.
2) Bài thuốc đơn phương và bài thuốc dân gian: ① Ngũ vị tử 250g, thêm nước sắc nửa giờ, để nguội, cho 10 quả trứng vào ngâm 10 ngày, mỗi sáng lấy 1 quả, uống với nước đường hoặc rượu ấm. Phù hợp với chứng phế khí tán thất. ② 10 quả thịt hồ đào áo tím, mỗi tối trước khi ngủ nhai từ từ, nuốt bằng nước muối loãng. Phù hợp với chứng thận hư thất nạp. ③ Bột huyết cẩu 1,5g, uống với nước sôi, mỗi ngày 2-3 lần. Phù hợp với chứng thận tinh hư tổn. ④ Lộ phong phòng 30g, giấm 60g, sắc uống, mỗi ngày 1 thang. ⑤ Bột rễ sả nước 120g, bột gừng khô 12g, hương não 90g, nhựa thông 300g, chế thành cao dán, dán lên vùng ấn đường đến thượng quản, huyệt can du đến vị du, người bị khó thở nặng thêm dán tại huyệt thần đường và định sái, mỗi đêm đắp cao rồi sưởi ấm ngoài da khoảng 30 phút để thúc đẩy thấm thuốc vào cơ thể, thông thường dán 3-5 ngày, cách 2-3 ngày đổi cao một lần, 10 lần là một liệu trình. Nếu trong quá trình dán thấy vùng da có cảm giác bỏng rát hoặc ngứa, có thể tháo cao sớm hơn. Sau khi triệu chứng giảm, trong vòng 3 năm tiếp theo, mỗi mùa hè lại dán thêm 4-6 lần để củng cố hiệu quả. ⑥ Rễ sả nước 700g, hạt cây dương kim hoa 20g, sinh khương 250g, rượu giấm vừa đủ. Tất cả các vị thuốc trên nghiền nhỏ, trộn với mạch lúa 1500g, dùng rượu và giấm trộn đều đến độ ẩm, cho vào chảo rang chín, đóng gói vào hai túi vải kích thước 25×35cm, đặt lên vùng huyệt thần đường đến trung quản ở ngực bụng và huyệt phế du đến vị du ở lưng, phủ ngoài bằng màng nhựa, bọc thêm chăn bông giữ ấm, mỗi đêm đắp nóng 1 giờ, chú ý giữ ấm, tránh nhiễm lạnh, sau khi đắp cần lau khô da, 30 lần là một liệu trình. ⑦ Hạt tô tử, hạt củ cải mỗi thứ 60g, hạt bạch giới 30g, rang nóng, đắp lên lưng, mỗi ngày 1 lần.
3) Liệu pháp châm cứu: Châm cứu chính: chọn huyệt phế du, liệt khuyết, khí hải, ho kịch tăng đại trụ, tận trạch; thở gấp thêm thiên đỉnh, định sái, thần đường; đàm nhiều thêm túc tam lý, phong long, tỳ du; kèm theo sợ lạnh sốt cao thêm phong môn, đại trụ, dùng kỹ thuật bổ tả cân bằng, giữ kim 10-20 phút. Liệu pháp cứu: chọn huyệt đại trụ, phế du, cao lương, thiên đỉnh, thần đường, ấn đường, mỗi lần chọn 3-4 huyệt, cứu bằng que cứu 10-15 phút, hoặc cứu bằng cứu đốt 3-5 đốt, mỗi ngày hoặc cách ngày 1 lần. Châm cứu tai: chọn huyệt bình suyễn, tuyến thượng thận, phế, phế quản, phối hợp huyệt thần môn, giao cảm, khố. Châm giữ kim 15-30 phút, cách ngày 1 lần, 10 lần là một liệu trình. Hoặc dùng kim nội bì châm vào huyệt tai, dán băng keo cố định.
4) Liệu pháp khí công: Buổi sáng tập công phong bảo phế hoặc dẫn dẫn hành khí công; buổi sáng và trưa tập công tĩnh, ý niệm hướng về đan điền, hình thành hô hấp bụng; trước khi ngủ thêm 1 lần công dưỡng sinh, tư thế ngồi là chính, người nặng có thể phối hợp tư thế nằm nửa, người nhẹ thêm tư thế đứng. Mỗi ngày tập 3-4 lần, mỗi lần khoảng 30-60 phút. Người bị ho, trước mỗi lần tập nên tập công nhổ nước miếng 3-5 phút, sau khi tập nên làm công dưỡng sinh, hoặc massage ngực, xoa bóp huyệt Dũng tuyền.
5) Liệu pháp cắt mổ: Chọn huyệt: Thần đường, tuỳ cơ, định sái, thủ 1 (đường giữa mặt trước ngón tay trỏ, đoạn giữa khớp thứ nhất), thủ 2 (khe giữa xương bàn tay thứ hai và thứ ba, dưới điểm nối giữa ngón trỏ và ngón giữa khoảng 0,5 cm), thủ 3 (khe giữa xương bàn tay thứ ba và thứ tư, dưới điểm nối giữa ngón giữa và ngón áp út khoảng 0,5 cm). Phương pháp: Khử trùng thông thường, gây tê tại chỗ, dùng dao mổ cắt dọc da tại huyệt đã chọn, dài khoảng 0,5-1 cm, sâu đến mô dưới da, cắt bỏ một ít mỡ hoặc mô dưới da (kích thước bằng đậu đỏ). Với các huyệt gần màng xương, còn phải dùng kìm răng hoặc cán dao kích thích màng xương để tạo cảm giác đau tức, sau đó cấy chỉ ruột, phủ băng vô trùng rồi băng ép. Mỗi lần cắt 1-2 huyệt hoặc vị trí, luân phiên sử dụng các huyệt, thông thường cần cắt 3-4 lần, cách nhau 7-10 ngày.
6) Phòng ngừa và dưỡng sinh: Trước hết phải “tránh thời tiết xấu, gió ác”, vì y học cổ truyền cho rằng phổi là tạng mềm yếu, không chịu được lạnh, nóng, gió, hàn, thử, thấp, nhiệt, hỏa… các tà khí sáu loại xâm nhập cơ thể trước tiên tấn công phổi, ảnh hưởng chức năng phổi, từ đó dẫn đến rối loạn chức năng phổi gây ra phổi khí thũng. Thứ hai là cần có môi trường sống và làm việc tốt, nếu môi trường bẩn thỉu, ô nhiễm không khí nghiêm trọng, sẽ ảnh hưởng đến chức năng phổi.

Cách sử dụng trang web

  1. Nhập tên bệnh hoặc triệu chứng vào ô tìm kiếm
  2. Nhấp vào nút tìm kiếm để tìm bài thuốc liên quan
  3. Duyệt kết quả tìm kiếm, nhấp vào bài thuốc quan tâm
  4. Đọc kỹ hướng dẫn chi tiết và cách sử dụng của bài thuốc
  5. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng

Tìm kiếm phổ biến tuần này

Liên hệ chúng tôi

Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc đề xuất nào, vui lòng liên hệ với chúng tôi

Email: [email protected]