Tên phương: Phương tứ tổ 【Công dụng chủ trị】 Công dụng thư can thông lạc, ích khí kiện tỳ, dưỡng âm thanh nhiệt, thông ứ hóa đàm. Chủ trị hội chứng tiền kinh nguyệt. 【Bài thuốc chính】 (1) Thang Thư Can Thông Lạc: sài hồ 9g, bạch thược 12g, đương quy 12g, triết kháo 9g, ngưu tề 9g, hương phụ 9g, uất kim 12g, thanh bì 9g, lộ lộ thông 9g, diện diệp 9g, sắc uống. (2) Thang Phục Tỳ Ích Khí: đảng sâm 12g, bạch truật 12g, phục linh 12g, sơn dược 12g, liên nhục 12g, bạch thược 12g, xa tiền tử 9g (bao sắc), bổ cốt chỉ 9g, mộc hương 9g, cam thảo 1,5g, sắc uống. (3) Thang Dưỡng Âm Thanh Nhiệt: sinh địa 15g, nguyên sâm 15g, mạch đông 15g, liên kiều 9g, đại hoàng 9g, đan bì 9g, chi tử 9g, hoàng liên 9g, bạc hà 4,5g, sắc uống. (4) Thang Thanh Ứ Hóa Đàm: đào nhân 9g, đại hoàng 9g, đan bì 9g, chi tử 6g, chi thực 9g, viễn chí 9g, trúc nhự 9g, đương quy 9g, đản nam tinh 9g, câu đăng 12g, sắc uống. 【Biện chứng gia giảm】 Loại can uất khí trệ: nếu có nhiệt, dễ cáu giận thêm đan bì, chi tử; đau tức ngực, căng ngực, có khối u thêm lưu hành tử, khổ sâm, trần hạch; đau đầu thêm mạch kính tử, cúc hoa, bạc hà, bạch chỉ, cát căn; phù thũng thêm bạch truật, phục linh, xa tiền tử; buồn nôn thêm trúc nhự, bán hạ, trần bì, mai hoa; ngứa vú, ngứa bộ phận sinh dục thêm câu đăng, cảnh giới, phòng phong; khí đàm kết tụ ở vùng cổ họng, nuốt không xuống, nôn không ra thêm xuyên bạch, bán hạ, tô diệp; tay chân bị ứ huyết, sưng, bầm tím thêm xích thược, đan bì, hồng hoa, trạch lan; khí uất hóa nhiệt, nhiệt lên lung phổi gây ho, ho ra máu, chảy máu cam bỏ hương phụ, sài hồ, thêm mạch đông, đan bì, sinh địa. Loại dương hư khí thiếu: tiêu chảy nặng thêm bạch đậu khấu, ngô căn sao; lạnh cơ thể, tay chân lạnh thêm ngũ vị tử, phụ phẩm, khô gừng, ngư tinh; dương hư khí yếu dễ cảm lạnh thêm hoàng kỳ, quế chi, phụ phẩm; phù thũng nặng thêm trạch tả, đại phúc bì, đông qua bì; lưng gối mềm yếu thêm xuyên đoạn, đỗ trọng, bá ký thiên; đầy bụng, tức ngực thêm hương phụ, uất kim, ô dược, thanh bì; tiểu tiện nhiều thêm dịch trí nhân, thạch hạnh, kim anh tử, tang phiêu tiêu. Loại nội tạng nhiệt thịnh: môi, lưỡi, lợi đỏ sưng loét thêm thạch cao, thăng ma, đại thanh diệp; mắt đỏ, mi đỏ loét thêm cúc hoa, đởm thảo, quyết minh tử; họng mũi khô khốc thêm cục cánh, hoa phấn, tri mẫu; chảy máu cam thêm ngưu tề, tế bạch diệp; mụn trứng cá, phát ban ngứa thêm cảnh giới, phòng phong, xích thược, ngân hoa, xích tiểu đậu, thổ phục linh; mất ngủ thêm hợp hoan bì, dạ giao tép; đầy tức ngực, bụng thêm uất kim, xuyên lương tử. Loại đàm huyết kết lạc: co giật thêm tương văn, toàn tiết; kích động, mất kiểm soát thêm hoàng liên, hoàng cầm, từ thạch, long tỷ; táo bón thêm tuý minh phân. 【Hiệu quả lâm sàng】 Điều trị 100 ca, khỏi 61 ca chiếm 61%; hiệu quả 31 ca, không hiệu quả 8 ca, tỷ lệ hiệu quả tổng cộng 92%. Theo dõi 37 ca, 27 ca không tái phát, 10 ca tái phát. 【Nguồn bài thuốc】 Khoa Sản Phụ khoa, Bệnh viện thứ nhất Vũ Hán, tỉnh Hồ Bắc. 【Lời bình】 Hội chứng tiền kinh nguyệt trong các tài liệu y học cổ truyền Trung Hoa thiếu luận giải hệ thống, phương này dựa trên lý luận tạng phủ khí huyết của Đông y, tiến hành biện chứng luận trị, đạt hiệu quả tốt.
|