Phương Thuốc Dân Gian
Trang ChủPhương Thuốc Dân GianDanh Phương Thảo Dược Đánh dấu trang

Truy cập nhanh

Dưới đây là các liên kết nhanh cho các triệu chứng phổ biến:

Thông báo quan trọng: Các bài thuốc trên trang web này chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.
7000+
Tổng số bài thuốc
9
Ngôn ngữ hỗ trợ
10
Danh mục
24/7
Khả năng tiếp cận
Tìm Kiếm Phương Thuốc Dân Gian Trung Quốc
Tìm kiếm bài thuốc:
Phân loại bài thuốc:: Nội Khoa Ngoại Khoa U Bướu Da Liễu Ngũ Quan Phụ Khoa Nam Khoa Nhi Khoa Chăm Sóc Sức Khỏe Rượu Thuốc Khác

Phương Thuốc Dân Gian / Thuốc rượu / / Cửu dược trị phong úng, nhọt lởBài Trước Xem Tất Cả Bài Tiếp

Cửu dược trị phong úng, nhọt lở

Chiêu trạch đèn tim cỏ – tên gốc là “Chiêu trạch Cửu”
[Thành phần thuốc] Vỏ Chiêu trạch (nướng qua bằng đất, nung đỏ rồi tán mịn) một hai cái, đèn tim ba mươi cây, mật ong một đại xỉ, quả Qua lâu một quả
[Chức năng chủ trị] Trị phát bối phong úng.
[Cách dùng liều lượng] Uống适量, không nên uống quá say.
[Phương pháp chế biến] Các vị thuốc trên cắt nhỏ, bóc vỏ quả Qua lâu, dùng rượu một thăng, đun nhỏ lửa đến khi ba vị sau chín mềm, hòa thêm bột vỏ Chiêu trạch hai tiền.
[Nguồn tham khảo] Minh – “Phổ Tế Phương”
Chiêu trạch Cửu
[Thành phần thuốc] Chiêu trạch (loại màu tím bóng dày, gói bằng đất vàng, nung đỏ, để nguội rồi tán thành bột), ba tiền bá, nê phấn một tiền bá, bột cam thảo hai tiền bá, quả Qua lâu thực (chia đôi) một quả
[Chức năng chủ trị] Trị phát bối kèm theo sốt rét.
[Cách dùng liều lượng] Uống适量, không nên uống quá nhiều.
[Phương pháp chế biến] Bốn vị thuốc trên, trước tiên trộn ba vị đầu đều nhau, sau đó dùng quả Qua lâu thực với rượu hai chén, đun đến còn một chén, bỏ bã, hòa thuốc bột trước ba tiền bá.
Kim tinh Cửu phương
[Thành phần thuốc] Kim tinh thảo (rễ cùng rửa sạch, đun nhỏ lửa đến khô), bốn lượng, cam thảo một lượng
[Chức năng chủ trị] Trị năm độc phát bối.
[Cách dùng liều lượng] Uống tùy lúc.
[Phương pháp chế biến] Hai vị thuốc trên, nghiền nhỏ thành bột, chia làm bốn gói, mỗi gói dùng rượu một thăng, đun sôi ba lần, sau đó trộn thêm rượu lạnh hai thăng, đổ vào bình kín.
[Nguồn tham khảo] Tống – “Thánh Tế Tổng Lục”
Chú thích: Kim tinh thảo còn gọi là phong vĩ thảo, là toàn bộ cây của loài giả mật mạng thất lớn quả thuộc họ thủy long cốt, vị đắng tính hàn, thanh nhiệt lương huyết giải độc, có thể trị phong úng, sưng độc, lao hạch, sưng lở; cam thảo hòa trung giải độc, phối hợp với nhau tăng cường tác dụng thanh nhiệt giải độc.
Thần hiệu托 lý Cửu – tên gốc là “Thần hiệu托 lý tán”
[Thành phần thuốc] Hoàng kỳ (sắc muối rồi sao), nhẫn đông lá, đương quy mỗi thứ năm lượng, bột bồ công anh hai lượng
[Chức năng chủ trị] Trị mọi chứng phong úng phát bối, ruột phong úng.
[Cách dùng liều lượng] Uống rượu vừa đủ, bã thuốc đắp lên chỗ đau.
[Phương pháp chế biến] Đun thuốc rượu.
[Nguồn tham khảo] Minh – “Xích Thủy Huyền Châu”
Chú thích: Hoàng kỳ bổ khí dưỡng tỳ, nâng đỡ nhọt, sinh cơ; đương quy dưỡng huyết hòa huyết, hai vị này dùng cho khí huyết hư tổn, nhọt sâu bên trong, mủ hình thành nhưng không vỡ, hoặc vỡ ra lâu không lành. Nhẫn đông lá, cam thảo thanh nhiệt giải độc, toàn phương có thể giới hạn ổ bệnh, ngăn ngừa thâm nhập sâu, khiến mủ thoát, độc trừ, sưng đau tiêu tan.
Dương Hòa Giải Nghiêm Cửu
[Thành phần thuốc] Xuyên ô, thảo ô, ngũ vị tử, can khương, mã tiền tử, mộc biệt tử, bạch giới tử, ngũ linh chi, xuyên sơn nam tinh, dạ sả mỗi vị 30g, sinh lang độc 120g, đài đại, cam ma hoàng mỗi vị 15g
[Chức năng chủ trị] Giải độc, khu hàn, trừ thấp, hóa đàm, thông lạc, dùng cho chứng úng do hàn thấp, đàm đình, âm độc gây ra.
[Cách dùng liều lượng] Trị úng chưa vỡ âm úng, dùng rượu này trộn với thuốc khác đắp lên chỗ đau; trị úng đã vỡ âm úng, dùng rượu này ngâm vải gạc vô trùng rồi đưa vào miệng vết thương.
[Phương pháp chế biến] Cho các vị thuốc trên vào rượu trắng, ngâm một tháng là được.
[Nguồn tham khảo] Tạp chí Y học Trung Quốc Thượng Hải 1984, (6): 30
Vàng kim hoa Cửu
[Thành phần thuốc] Kim âm hoa năm lượng, cam thảo một lượng
[Chức năng chủ trị] Trị mọi chứng phong úng ác nhọt, bất luận xảy ra ở đâu, hay phổi úng, ruột úng, uống từ đầu thì hiệu quả kỳ diệu.
[Cách dùng liều lượng] Trường hợp mới khởi phát, uống hết trong vòng một ngày, chia làm ba lần; trường hợp nặng, uống hai liều mỗi ngày, uống đến khi đại tiểu tiện thông lợi thì thuốc phát huy tác dụng, đồng thời dùng thuốc sống nghiền nát, trộn rượu đắp quanh vùng nhọt.
[Phương pháp chế biến] Dùng nước hai chén, đun còn một chén, lại đổ thêm rượu một chén, đun nhẹ một chút.
[Nguồn tham khảo] Thanh – “Y Phương Tập Giải”
Nhẫn đông Cửu
[Thành phần thuốc] Nhẫn đông đằng, đại cam thảo tiết
[Chức năng chủ trị] Trị phong úng phát bối, bất luận ở đâu phát sinh, dù ở lông mày, má, đầu, cổ, lưng, eo, sườn, vú, hay tay chân, đều có hiệu quả kỳ diệu.
[Cách dùng liều lượng] Một ngày một đêm uống hết, trường hợp nặng có thể uống hai liều mỗi ngày. Uống đến khi đại tiểu tiện thông lợi thì thuốc phát huy tác dụng.
[Phương pháp chế biến] Lấy một nắm nhẫn đông đằng tươi (nếu không có tươi thì dùng khô, nhưng hiệu lực vẫn kém hơn), cho lá vào cối đá giã nát, thêm một ít rượu gạo, độ đặc vừa phải, đắp quanh mép, giữa để một lỗ thông hơi. Thân nhẫn đông đằng chỉ dùng năm lượng, dùng búa gỗ đập vụn, không được tiếp xúc sắt, đại cam thảo tiết dùng tươi một lượng, cùng cho vào bình sứ, dùng nước hai chén, đun nhỏ lửa đến khi còn một chén, thêm rượu tốt không tro một chén, đun tiếp mười mấy lần, bỏ bã, chia làm ba lần uống.
[Nguồn tham khảo] Minh – “Bản Thảo Cương Mục”
Tê hoa Cửu
[Thành phần thuốc] Lộc tư đằng (thân, lá, hoa đi kèm), hoàng kỳ, cam thảo (sống) mỗi thứ nửa lượng, khoa lâu căn nửa lượng
[Chức năng chủ trị] Bổ hư nâng độc, lý khí hoạt huyết, trị phong úng nhọt độc, nội phụ gân cốt.
[Cách dùng liều lượng] Uống ấm, mỗi ngày ba lần.
[Phương pháp chế biến] Trên làm thành vụn thô, mỗi lần dùng năm tiền, rượu hai chén, đun còn một chén, lọc qua vải lụa, bỏ bã là được.
[Nguồn tham khảo] Minh – “Phổ Tế Phương”
Chú thích: Lộc tư đằng chính là nhẫn đông đằng, khoa lâu căn còn gọi là thiên hoa phấn, vì vậy gọi là Tê hoa Cửu. Hai vị này có chức năng thanh nhiệt, bài nhọt, tiêu sưng; kết hợp với hoàng kỳ, cam thảo bổ trung nâng độc, nên phù hợp dùng cho chứng phong úng hư.
Tê hoàng nấu rượu
[Thành phần thuốc] Lộc tư đằng (dùng thân, lá khô, hoa càng tốt) hai lượng, sinh địa hoàng (khô)
[Chức năng chủ trị] Trị phong úng, nhọt độc, ác nhọt, sâu sát xương trong bụng, dù sưng da nhưng không nóng, mặt mũi nguy hiểm, hoặc rò, hoặc ghẻ, phụ nữ mắc nhũ úng, tất cả chứng huyết khí bất hòa; lưu trú u nhọt, co rút da thịt bám vào gân cốt, không thể đi lại.
[Cách dùng liều lượng] Mỗi lần một chén, mỗi ngày bốn lần.
[Phương pháp chế biến] Trên làm thành vụn thô, rượu bốn thăng, cho vào bình lớn, dùng giấy dầu, lá tre bịt chặt miệng bình, treo vào nồi đun khoảng hai trăm đến ba trăm lần sôi, khi thơm ngon, để nguội, lọc lấy rượu qua vải màn.
[Nguồn tham khảo] Minh – “Phổ Tế Phương”

Cách sử dụng trang web

  1. Nhập tên bệnh hoặc triệu chứng vào ô tìm kiếm
  2. Nhấp vào nút tìm kiếm để tìm bài thuốc liên quan
  3. Duyệt kết quả tìm kiếm, nhấp vào bài thuốc quan tâm
  4. Đọc kỹ hướng dẫn chi tiết và cách sử dụng của bài thuốc
  5. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng

Tìm kiếm phổ biến tuần này

Liên hệ chúng tôi

Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc đề xuất nào, vui lòng liên hệ với chúng tôi

Email: [email protected]