Phương pháp nội phục thuốc đông y dạng viên 1. Loại tích trệ tổn thương tỳ: chủ yếu biểu hiện là mặt vàng, cơ thể gầy, tóc thưa, tinh thần kém, buồn ngủ, bụng đầy, hoặc ăn vào thì nôn, lòng bàn tay, bàn chân nóng, dễ cáu gắt, khát nước, ngủ không yên, đại tiện lỏng hoặc táo bón, tiểu tiện vàng đục như nước cơm, lớp lưỡi đục bết, mạch trơn tế. Phải điều trị bằng cách tiêu tích lý tỳ, có thể dùng Phí nhi hoàn, mỗi lần 6g, ngày 3 lần; Phức phương kê nội kim phiên, mỗi lần 3 viên, ngày 3 lần; Giang trung kiện vị tiêu thực phiên, mỗi lần 3 viên, ngày 3 lần; Mạch nha phiên, mỗi lần 3 viên, ngày 3 lần. 2. Loại ký sinh trùng tổn thương tỳ: chủ yếu biểu hiện là mặt vàng, cơ thể gầy, tóc thưa, tinh thần kém, buồn ngủ, bụng đầy, đôi khi đau bụng, đau ở vùng rốn, xét nghiệm phân có thể phát hiện trứng giun, lưỡi nhạt, lớp mỏng, mạch tế yếu. Phải điều trị bằng cách kiện tỳ tiêu thực sát trùng, có thể dùng Khử trùng tiêu thực phiên, trẻ em dưới 4 tuổi mỗi lần 1–2 viên, trẻ em 5–8 tuổi mỗi lần 2–3 viên, trẻ em trên 9 tuổi mỗi lần 4–5 viên, ngày 2 lần; Ô mai hoàn, mỗi lần 3g, ngày 2 lần; Sứ quân tử hoàn, mỗi lần 3g, ngày 2 lần. 3. Loại tỳ hư khí yếu: chủ yếu biểu hiện là da mặt vàng xỉn, cơ thể gầy, tóc rối như búi, tinh thần uể oải, ánh mắt vô hồn, ăn uống kém, chán ăn, ngủ nằm lộ mắt, bụng đầy, hoặc sốt nhẹ, đại tiện chưa tiêu hóa hết thức ăn, tiểu tiện như nước cơm, lưỡi đỏ nhạt, môi nhạt, lớp mỏng bết, mạch nhu tế mà trơn, chỉ tay nhạt tím. Phải điều trị bằng cách ích khí kiện tỳ tiêu tích, có thể dùng Tham linh bạch truật thang, mỗi lần 5g, ngày 3 lần; Hoàng kỳ tinh hạt, mỗi lần 5g, ngày 3 lần; Bổ trung ích khí khẩu phục dịch, mỗi lần 1 chai, ngày 3 lần; Tham sâm ngũ vị tử đường ngân mỗi lần 10ml, ngày 3 lần. 4. Loại khí huyết hư: chủ yếu biểu hiện là da mặt nhợt nhạt, môi khô khát nước, đầu to cổ细, cơ thể gầy guộc, bụng lõm như thuyền, phát triển chậm, mệt mỏi, ngủ nằm lộ mắt, khóc yếu, ăn uống kém, chán ăn, đại tiện lỏng, mạch tế yếu, chỉ tay nhạt. Phải điều trị bằng cách ích khí dưỡng huyết, có thể dùng Bát trân khẩu phục dịch, mỗi lần 1 chai, ngày 2 lần; Phức phương a giao khẩu phục dịch, mỗi lần 1 chai, ngày 2 lần; A giao đương quy hợp tinh, mỗi lần 10ml, ngày 3 lần. Phương pháp ngoại phục thuốc đông y dạng viên 1. Thương thấp chỉ thống dán: Ngô thù du lượng thích hợp, nghiền thành bột mịn, dùng giấm gạo hoặc lòng trắng trứng trộn thành hỗn hợp dán, đắp lên rốn, sau đó dùng thương thấp chỉ thống dán cố định, thông thường sau khi dán 1–4 giờ sẽ ngừng nôn. Có thể ấm trung kiện tỳ. 2. Hạc hương chính khí nước: Ngô thù du lượng thích hợp, nghiền thành bột mịn, dùng Hạc hương chính khí nước trộn thành hỗn hợp dán, đắp lên rốn, sau đó dùng thương thấp chỉ thống dán cố định, mỗi ngày thay 1 lần, liên tục 2–3 ngày. Cũng có thể ấm trung kiện tỳ. Hoặc lấy một miếng vải gạc, thấm Hạc hương chính khí nước, lấy ra đắp lên rốn, sau đó băng lại bằng băng dán, mỗi ngày thay 1 lần, liên tục 2–3 ngày. Có thể ấm trung chỉ nôn. 3. Sơn tra hoàn: lấy 1–2 viên, nghiền thành bột mịn, dùng giấm gạo hoặc lòng trắng trứng trộn thành hỗn hợp dán, đắp lên rốn, sau đó dùng thương thấp chỉ thống dán cố định, mỗi ngày thay 1 lần, liên tục 2–3 ngày. Có thể kiện tỳ tiêu thực. 4. Tiểu nhi kiện tỳ dán: mỗi tối tắm rửa xong, lấy 1 miếng, dán lên rốn và cố định, mỗi 2 ngày thay 1 lần, liên tục 3–5 lần. Có thể kiện tỳ tiêu thực.
|