Phương Thuốc Dân Gian
Trang ChủPhương Thuốc Dân GianDanh Phương Thảo Dược Đánh dấu trang

Truy cập nhanh

Dưới đây là các liên kết nhanh cho các triệu chứng phổ biến:

Thông báo quan trọng: Các bài thuốc trên trang web này chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.
7000+
Tổng số bài thuốc
9
Ngôn ngữ hỗ trợ
10
Danh mục
24/7
Khả năng tiếp cận
Tìm Kiếm Phương Thuốc Dân Gian Trung Quốc
Tìm kiếm bài thuốc:
Phân loại bài thuốc:: Nội Khoa Ngoại Khoa U Bướu Da Liễu Ngũ Quan Phụ Khoa Nam Khoa Nhi Khoa Chăm Sóc Sức Khỏe Rượu Thuốc Khác

Phương Thuốc Dân Gian / Other / Thường thức y học cổ truyền Trung Hoa / Xem màu và lượng đàm để phân biệt chứng, dùng thuốc đúng bệnhBài Trước Xem Tất Cả Bài Tiếp

Xem màu và lượng đàm để phân biệt chứng, dùng thuốc đúng bệnh

Theo y học cổ truyền Trung Hoa, dựa vào màu sắc, chất lượng và lượng đàm khi ho ra, có thể phân biệt chứng và dùng thuốc đúng bệnh, cơ bản chia thành sáu loại:
Đàm tích tụ trong người không chỉ khiến vi khuẩn gây bệnh phát triển, làm tình trạng viêm nhiễm trở nên nghiêm trọng hơn, mà còn gây tắc nghẽn phế quản, dẫn đến thiếu oxy, khó thở, v.v.
I. Ho đàm do phế hàn:
Đàm ra màu trắng trong, loãng, người bệnh cảm thấy lạnh, tay chân lạnh, sợ lạnh nặng, sốt nhẹ, ho, đau ngực, thở gấp, mặt xanh tái, v.v.
II. Ho đàm do phế nhiệt:
Đàm ra màu vàng, đặc, có cục, hoặc có lẫn máu, kèm sốt, ho, đau ngực, thở gấp, mặt đỏ, mắt đỏ, họng đỏ đau, khát nước, môi khô, tiểu ngắn đỏ, đại tiện khô cứng, lưỡi đỏ, phủ tơ vàng, v.v.
III. Phong tà phạm phế:
Đàm loãng, nhiều bọt, kèm sốt, sợ lạnh, ho, nghẹt mũi, chảy nước mũi, họng khô ngứa, đau đầu, đau thân, lưỡi mép và đỉnh đỏ, phủ tơ trắng mỏng, v.v.
IV. Âm hư phế táo:
Đàm ít, đặc, khó khạc ra, ho ra đàm có máu. Nếu do táo tà gây ra, thường có sốt, sợ lạnh, đau ngực, môi đen, mũi khô, họng khô, khát nước.
Nếu do âm hư gây ra, thường có phiền não ngủ không yên, sốt về chiều, đổ mồ hôi ban đêm, hai má đỏ, lưỡi đỏ tươi, ít phủ tơ, v.v.
V. Thấp tà phạm phế:
Ho đàm nhiều, trắng trơn, dễ khạc ra, tứ chi mệt mỏi, chóng mặt, buồn ngủ, chán ăn.
VI. Thấp nhiệt túy phế:
Ho ra đàm đặc, có máu, hoặc đàm có mùi hôi thối, sốt cao hoặc sốt về chiều, ngực bí, đau, thở không được, miệng khô, họng khô, bồn chồn, lo lắng.

Cách sử dụng trang web

  1. Nhập tên bệnh hoặc triệu chứng vào ô tìm kiếm
  2. Nhấp vào nút tìm kiếm để tìm bài thuốc liên quan
  3. Duyệt kết quả tìm kiếm, nhấp vào bài thuốc quan tâm
  4. Đọc kỹ hướng dẫn chi tiết và cách sử dụng của bài thuốc
  5. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng

Tìm kiếm phổ biến tuần này

Liên hệ chúng tôi

Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc đề xuất nào, vui lòng liên hệ với chúng tôi

Email: [email protected]