Phương Thuốc Dân Gian
Trang ChủPhương Thuốc Dân GianDanh Phương Thảo Dược Đánh dấu trang

Truy cập nhanh

Dưới đây là các liên kết nhanh cho các triệu chứng phổ biến:

Thông báo quan trọng: Các bài thuốc trên trang web này chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.
7000+
Tổng số bài thuốc
9
Ngôn ngữ hỗ trợ
10
Danh mục
24/7
Khả năng tiếp cận
Tìm Kiếm Phương Thuốc Dân Gian Trung Quốc
Tìm kiếm bài thuốc:
Phân loại bài thuốc:: Nội Khoa Ngoại Khoa U Bướu Da Liễu Ngũ Quan Phụ Khoa Nam Khoa Nhi Khoa Chăm Sóc Sức Khỏe Rượu Thuốc Khác

Phương Thuốc Dân Gian / Other / Thường thức y học cổ truyền Trung Hoa / Điều trị viêm thận mạn tính bằng phân biệt chứng theo y học cổ truyền Trung HoaBài Trước Xem Tất Cả Bài Tiếp

Điều trị viêm thận mạn tính bằng phân biệt chứng theo y học cổ truyền Trung Hoa

Viêm thận mạn tính chủ yếu biểu hiện là phù thũng kéo dài, huyết áp cao, kèm thiếu máu, trong nước tiểu có protein, hạt niệu, v.v. Điều trị theo phân biệt chứng theo y học cổ truyền Trung Hoa chủ yếu chia thành các thể sau:
① Thể thủy thấp xâm nhập: Phù thũng rõ rệt, mặt nhợt nhạt, mệt mỏi, sợ lạnh, đau lưng, kèm tức ngực, đầy bụng, tiểu ít, mạch trầm huyền, lưỡi béo, phủ tơ trắng, v.v. Có lượng protein niệu lớn, protein huyết tương thấp, cholesterol tăng cao, phù hợp với thể bệnh thận của viêm thận mạn tính. Phương pháp điều trị là tuyên phế kiện tỳ hành thủy. Dùng các vị thuốc sau: ma hoàng 9g, tang bạch bì 30g, bạch truật 15g, phòng phong 15g, phòng kỷ 15g, trần bì 12g, vân linh bì 30g, đại phúc bì 15g, sắc uống.
② Thể tỳ thận hư nhược: Phù thũng nhẹ hơn, lượng tiểu không ít, mệt mỏi, chóng mặt, ù tai, đau lưng, ăn ít, tiêu chảy, lưỡi nhạt, phủ tơ trắng, mạch trầm tế, có lượng protein niệu lớn, protein huyết tương thấp. Phương pháp điều trị là ôn thận lợi thủy, ích khí kiện tỳ. Có thể dùng phương sau: tía tô 30g, hoàng kỳ 30g, sơn tra và bạch truật mỗi loại 9g, phòng kỷ 15g, vân linh bì 30g, trần bì 12g, xích tiểu đậu 30g, thục phụ tử 9g, tỏi da tím 5 củ, sắc uống.
③ Thể thượng thịnh hạ hư: Chóng mặt, đau đầu, ù tai, mắt hoa, phù thũng không rõ. Đau lưng, lưỡi phủ vàng mỏng hoặc trắng mỏng, mạch tế huyền hoặc huyền số, huyết áp cao kéo dài ở mức 24,0–21,3/14,7–12,0 kPa. Protein niệu không nhiều, có một lượng nhỏ hồng cầu, phù hợp với thể tăng huyết áp của viêm thận mạn tính. Phương pháp điều trị là bổ âm tiềm dương. Dùng phương sau: hoàng tinh 30g, huyền sâm 15g, tang côn tử 30g, xuyên khung 9g, hoàng cầm 15g, chích quy bản 15g, tri mẫu 12g, hoàng bá 12g, thanh mộc hương 12g, đỗ trọng 15g, tàng ký sinh 30g, giả long cốt và mẫu lệ mỗi thứ 30g, sắc uống.

Cách sử dụng trang web

  1. Nhập tên bệnh hoặc triệu chứng vào ô tìm kiếm
  2. Nhấp vào nút tìm kiếm để tìm bài thuốc liên quan
  3. Duyệt kết quả tìm kiếm, nhấp vào bài thuốc quan tâm
  4. Đọc kỹ hướng dẫn chi tiết và cách sử dụng của bài thuốc
  5. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng

Tìm kiếm phổ biến tuần này

Liên hệ chúng tôi

Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc đề xuất nào, vui lòng liên hệ với chúng tôi

Email: [email protected]