Phương Thuốc Dân Gian
Trang ChủPhương Thuốc Dân GianDanh Phương Thảo Dược Đánh dấu trang

Truy cập nhanh

Dưới đây là các liên kết nhanh cho các triệu chứng phổ biến:

Thông báo quan trọng: Các bài thuốc trên trang web này chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.
7000+
Tổng số bài thuốc
9
Ngôn ngữ hỗ trợ
10
Danh mục
24/7
Khả năng tiếp cận
Tìm Kiếm Phương Thuốc Dân Gian Trung Quốc
Tìm kiếm bài thuốc:
Phân loại bài thuốc:: Nội Khoa Ngoại Khoa U Bướu Da Liễu Ngũ Quan Phụ Khoa Nam Khoa Nhi Khoa Chăm Sóc Sức Khỏe Rượu Thuốc Khác

Phương Thuốc Dân Gian / ung thư / Bệnh bạch cầu / Các phương pháp điều trị bệnh bạch cầuBài Trước Xem Tất Cả Bài Tiếp

Các phương pháp điều trị bệnh bạch cầu

Bệnh bạch cầu
Bệnh bạch cầu nên được xem là một khối u ác tính của máu, đặc điểm là sự tăng sinh quá mức của một hệ thống bạch cầu nào đó, xâm nhập vào các mô và cơ quan trong cơ thể, đặc biệt là gan, lách và hạch bạch huyết, đồng thời trong máu ngoại vi thường xuất hiện các tế bào bạch cầu chưa trưởng thành, số lượng bạch cầu thường tăng cao, thường kèm theo thiếu máu nghiêm trọng và xu hướng chảy máu rõ rệt, có thể đe dọa tính mạng bệnh nhân.
Bệnh xảy ra chủ yếu liên quan đến yếu tố môi trường và di truyền, chuyển hóa, miễn dịch của cơ thể. Đông y cho rằng nguyên nhân chủ yếu là do thất tình quá mức, tổn thương can thận dẫn đến hư lao, lâu ngày khí trệ huyết ứ, kết tụ thành đàm hạch, trở thành chứng “bổ hư thực thực”. Bệnh bạch cầu cấp tính phổ biến ở trẻ em, khởi phát nhanh, diễn biến ngắn, sốt, loét miệng, thiếu máu nặng, xuất huyết phổ biến; bệnh bạch cầu mạn tính khởi phát chậm, ban đầu không có triệu chứng đặc biệt, giai đoạn sau biểu hiện phức tạp, thường thấy mệt mỏi, ăn kém, gầy yếu, chóng mặt, đau đầu, da mặt nhợt nhạt, hoặc sốt ra mồ hôi, bụng đầy, đau bụng, hoặc sờ thấy khối u ở vùng cổ, nách, bẹn... Các bài thuốc dân gian, bài thuốc kinh nghiệm thường dùng như sau.
[Phương I]
Thạch cao sống 30 gram, sinh địa 15 gram, thanh đái 6 gram (đóng viên uống, không cho vào sắc), hoàng liên 9 gram, tảo tu 24 gram, hổ trượng, đan sâm mỗi thứ 30 gram, khổ sâm 15 gram, đan bì, ngân hoa mỗi thứ 11 gram. Sắc uống, mỗi ngày 1 thang.
Phương này thanh nhiệt giải độc, lương huyết hoạt huyết, dùng cho bệnh nhân bạch cầu.
[Phương II]
Hoàng liên, lá sen mỗi thứ 12 gram, long đởm thảo 9 gram, thanh đái 6 gram (cho vào viên uống), đại hoàng 9 gram, ô thụ, hoàng dược tử, hạ khô thảo mỗi thứ 15 gram, sài hồ 6 gram. Sắc uống, mỗi ngày 1 thang.
Phương này thanh can tả hỏa, phối hợp hoạt huyết hóa ứ, dùng cho bạch cầu thể thấp nhiệt.
[Phương III]
Xuyên sơn giáp 15 gram, thổ bạch trùng 10 gram, khun bố, hải tảo, bạch giới mỗi thứ 30 gram. Sắc uống, mỗi ngày 1 thang.
Phương này dùng cho bệnh bạch cầu.
[Phương IV]
Đại tân sâm, mạch môn mỗi thứ 15 gram, ngũ vị tử, bán hạ, phục linh, trần bì, hạnh nhân mỗi thứ 10 gram. Sắc uống, mỗi ngày 1 thang.
Phương này trích từ "Tạp chí Y học Hà Bắc" 1987, kỳ 3, công năng ích khí dưỡng âm, kiện tỳ hóa đàm, dùng cho bạch cầu không lympho cấp tính.
[Phương V]
Long đởm thảo, hoàng cầm, chi tử, mộc thông, đương quy, sinh địa, sài hồ, châu linh, trạch tả mỗi thứ 10 gram, kê huyết đằng, đan sâm mỗi thứ 30 gram. Sắc uống, mỗi ngày 1 thang.
Phương này trích từ "Tạp chí Trung y" 1980, kỳ 4, công năng thanh tả thấp nhiệt can đởm, dùng cho thể thấp nhiệt can đởm bạch cầu cấp tính.
[Phương VI]
Sử địa, phục linh, hoàng kỳ, bạch hoa xà thiệt thảo, long khuyển, sơn đậu căn, thục tấu mỗi thứ 30 gram, sơn dược 15 gram, sơn thù nhục, nhục dung dung, bá ký thiên, bổ cốt chỉ, nhân sâm, mạch môn, ngũ vị tử mỗi thứ 10 gram, đương quy 6 gram. Sắc uống, mỗi ngày 1 thang, dùng liên tục 3-4 tuần là một liệu trình, nghỉ 1 tuần rồi tiếp tục dùng.
Phương này ích khí trợ dương giải độc, dùng cho bạch cầu không lympho cấp tính, phương này trích từ "Tạp chí Trung - Tây y kết hợp Trung Quốc" 1985, kỳ 9.
[Phương VII]
Đương quy, đan sâm, xích thược mỗi thứ 20 gram, xuyên khung 10 gram, sa sâm 20 gram, mạch môn 15 gram, bàng lan căn 50 gram, sơn đậu căn 30 gram, sơn tư cẩu 50 gram. Sắc uống, mỗi ngày 1 thang.
Phương này trích từ "Tạp chí Trung - Tây y kết hợp Trung Quốc" 1988, kỳ 8, công năng dưỡng huyết hoạt huyết thanh nhiệt giải độc, dùng cho bạch cầu cấp tính.
[Phương VIII]
Nhân sâm 20 gram, mạch môn 30 gram, sinh địa, bạch thược mỗi thứ 20 gram, táo nhân 25 gram, ngũ vị tử 6 gram, sơn trư nhục 30 gram, hoàng cầm 15 gram, đan bì 30 gram, bạch hoa xà thiệt thảo 25 gram, bạch vi, tri mẫu mỗi thứ 15 gram, thạch cao 60 gram, quảng giác phấn 5 gram (rửa uống). Sắc uống, mỗi ngày 1 thang.
Phương này trích từ "Tạp chí Y khoa Trung Nguyên" 1989, kỳ 5, công năng dưỡng âm thanh nhiệt, lương huyết giải độc, dùng cho bạch cầu đơn nhân cấp tính.
[Phương IX]
Lăng dương cốt 18 gram, thủy ngưu giác, bạch hoa xà thiệt thảo, bán chi liên, sơn tư cẩu mỗi thứ 30 gram, huyền sâm 15 gram, tử thảo căn, tế diệp sàp mỗi thứ 30 gram, thổ bạch trùng 12 gram, thanh đái mạt 15 gram. Sắc uống, mỗi ngày 1 thang.
Phương này trích từ "Kỳ nan tạp chứng", công năng thanh nhiệt lương huyết giải độc, dùng cho bạch cầu hạt cấp tính và lympho cấp tính.
[Phương X]
Mã tiền tử 0,9 gram, đại hoàng, trúc dương dương, bán chi liên, thỏ hợp, bạch hoa xà thiệt thảo mỗi thứ 30 gram. Sắc uống, mỗi ngày 1 thang.
Phương này trích từ "Chế phẩm thảo dược chống ung thư", công năng thanh nhiệt giải độc chống ung thư, dùng cho bạch cầu cấp tính.
[Phương XI]
Cây chó sói, trúc dương dương, bạch hoa xà thiệt thảo, long khuyển, tiên hạc thảo, bắc sâm mỗi thứ 30 gram, kim âm hoa, đan sâm mỗi thứ 18 gram, bạch truật 15 gram, chế hoàng kỳ, đương quy, bổ cốt chỉ mỗi thứ 12 gram. Sắc uống, mỗi ngày 1 thang.
Phương này trích từ "Chế phẩm thảo dược chống ung thư", công năng thanh nhiệt giải độc, phối hợp ích khí dưỡng huyết, dùng cho bạch cầu cấp tính.
[Phương XII]
Đại thanh diệp, bàng lan căn, tử thảo, xích thược, đan bì, khuyển giác,蜈蚣, hùng hoàng mỗi thứ 90 gram. Sắc uống, mỗi ngày 1 thang.
Phương này trích từ "Chế phẩm thảo dược chống ung thư", công năng lương huyết giải độc thanh nhiệt, dùng cho bạch cầu cấp tính.
[Phương XIII]
Sinh đại hoàng, hắc nguyên sâm, sinh địa, đại thanh diệp mỗi thứ 9 gram, thiên hoa phấn 6 gram, xích thược, nhân trung hoàng mỗi thứ 4,5 gram, bột đan bì 3 gram. Sắc uống, mỗi ngày 1 thang.
Phương này trích từ "Chế phẩm thảo dược chống ung thư", công năng dưỡng âm thanh nhiệt giải độc, dùng cho bạch cầu cấp tính.
[Phương XIV]
Nhân sâm 10 gram, sa sâm 30 gram, đảng sâm, sinh địa, thiên mạch đông mỗi thứ 15 gram, ngũ vị tử 6 gram, đương quy 15 gram, hà thiều 20 gram, vân linh, bạch truật, sơn dược mỗi thứ 10 gram, câu kỷ tử 15 gram, sơn thù nhục, sinh long cốt, sinh mẫu lệ mỗi thứ 20 gram, sáo nhân sao 15 gram, phù tiểu mạch 30 gram, hoàng kỳ 15 gram, cam thảo 10 gram. Sắc uống, mỗi ngày 1 thang.
Phương này trích từ "Tập sách Trung y điều trị ung thư", công năng ích khí bổ huyết kiện tỳ dưỡng tâm, dùng cho thể huyết hư khí suy, tâm tỳ hai hư bạch cầu.
[Phương XV]
Sinh địa 20 gram, huyền sâm 15 gram, tri mẫu, quy bì mỗi thứ 10 gram, bạch giới 30 gram, địa cốt bì 20 gram, bồ công anh 30 gram, ngân sài hồ, đại thanh diệp mỗi thứ 15 gram, bán chi liên, bạch hoa xà thiệt thảo mỗi thứ 30 gram, cây chó sói 15 gram, nữ trinh tử 30 gram, thanh đái 3 gram (để riêng, phân tán uống). Sắc uống, mỗi ngày 1 thang.
Phương này trích từ "Tập sách Trung y điều trị ung thư", công năng dưỡng âm bổ huyết, thanh nhiệt giải độc, dùng cho thể can thận âm hư, độc nhiệt nội tàng bạch cầu.
[Phương XVI]
Sa sâm 30 gram, nhân sâm 10 gram (sắc riêng rồi hòa vào), đan sâm 30 gram, xích thược 15 gram, quy vĩ, phá sơn giáp mỗi thứ 10 gram, khổ sấu 20 gram, khô trăn 10 gram, sơn tư cẩu 15 gram, dược kim, chỉ thực mỗi thứ 10 gram, tú trưởng thanh 30 gram, hoàng kỳ 20 gram, sơn dược 10 gram. Sắc uống, mỗi ngày 1 thang.
Phương này trích từ "Tập sách Trung y điều trị ung thư", công năng ích khí hoạt huyết hóa đàm giải độc, dùng cho thể khí hư huyết đàm, đàm kết độc kết bạch cầu.
[Phương XVII]
Khiên giác 4 gram (hoặc thủy ngưu giác 10 gram), sinh địa, đan bì mỗi thứ 20 gram, sớm liên thảo 30 gram, nữ trinh tử 20 gram, hà bạch thược 15 gram, huyết dư tàn 20 gram, tiểu đại cúc, tiên hạc thảo mỗi thứ 30 gram, địa du tàn 20 gram, dương đề căn 30 gram, đại thanh diệp 20 gram, lộ phong phòng 10 gram, sinh hoàng kỳ, cố tiết mỗi thứ 30 gram. Sắc uống, mỗi ngày 1 thang.
Phương này thanh nhiệt giải độc, lương huyết chỉ huyết, dùng cho thể âm hư huyết nhiệt, bức huyết vọng hành bạch cầu.
[Phương XVIII]
Huyền sâm 12 gram, mẫu lệ 30 gram, chiết bối 12 gram, giáp châu 15 gram, hạ khô thảo, khun bố, hải tảo mỗi thứ 30 gram, thanh bán hạ, sinh nam tinh mỗi thứ 12 gram (sắc trước 2 giờ), khổ sấu, hoàng dược tử mỗi thứ 15 gram, sơn tư cẩu 20 gram, bán chi liên 30 gram, tảo tu 20 gram, bạch hoa xà thiệt thảo 30 gram. Sắc uống, mỗi ngày 1 thang.
Phương này trích từ "Bách bệnh lương phương", công năng thanh nhiệt giải độc, mềm kiên tán kết, dùng cho thể nhiệt kết đàm hạch bạch cầu.
[Phương XIX]
Hải pha thạch 15 gram, toàn khổ sấu 30-60 gram, bồ công anh 15 gram, trần đản tinh, chỉ khấp, trúc lý bán hạ mỗi thứ 10 gram, hoàng liên 3-10 gram, thổ phục linh 15-30 gram, nhân trung hoàng 10 gram, bàng lan căn 15 gram, lung thạch vận đan 15 gram (bao sắc). Sắc uống, mỗi ngày 1 thang.
Phương này trích từ "Phòng chống ung thư", công năng thanh hóa đàm nhiệt giải độc tán kết, dùng cho thể đàm nhiệt bạch cầu.
[Phương XX]
Hoàng kỳ 15-30 gram, nhục quế 3-10 gram, đảng sâm 10-15 gram, đương quy, bạch truật, bạch thược mỗi thứ 10 gram, thục địa 15 gram, phục linh 12 gram, lộc giác 10 gram, trần bì 6 gram, táo đỏ 5 quả, cam thảo 3 gram. Sắc uống, mỗi ngày 1 thang.
Phương này trích từ "Phòng chống ung thư", công năng kiện tỳ bổ thận, ích khí tráng dương, dùng cho thể âm hư bạch cầu.
[Phương XXI]
Thanh hao 30 gram, bạch giới (xào giấm), ngân sài hồ, sinh địa, bán chi liên, bạch hoa xà thiệt thảo, đại thanh diệp mỗi thứ 30 gram, sa sâm, đan bì, tri mẫu mỗi thứ 20 gram, tử thảo 15 gram, tam lăng, ô thụ mỗi thứ 10 gram, khuyển giác phấn (rửa uống) 5 gram.
Phương này trích từ "Tạp chí Trung y Sơn Đông" 1988, kỳ 1, công năng dưỡng âm lương huyết, thanh nhiệt giải độc, dùng cho bạch cầu hạt cấp tính.
[Phương XXII]
Khổ sấu 15 gram, xuyên liên 10 gram, thanh bán hạ 9 gram, thanh mã thạch 30 gram (sắc trước), trầm hương 6 gram (thêm sau), đại hoàng 6 gram (thêm sau), hoàng cầm 9 gram, xuyên bối mẫu 12 gram, chỉ khấp 5 gram, sâm bồ 10 gram, huyền minh phấn 6 gram (rửa uống). Sắc uống, mỗi ngày 1 thang.
Phương này trích từ "Tạp chí Trung y Phúc Kiến", công năng thanh nhiệt涤 đàm, hóa thấp thông phủ, dùng cho bạch cầu đơn nhân cấp tính.
[Phương XXIII]
Bạch hoa xà thiệt thảo 50 gram, thanh đái 40 gram, hoàng dược tử, tam lăng mỗi thứ z gram, phật thuật 30 gram, hồng sâm 15 gram, bán chi liên 20 gram, kỷ quả 30 gram, cẩu cốt 25 gram, đan sâm 50 gram, đại hoàng, sơn thù nhục mỗi thứ 20 gram, nhi trà 10 gram. Sắc uống, mỗi ngày 1 thang.
Phương này trích từ "Tạp chí Trung y Cẩm Chu" 1981, kỳ 3, công năng hoạt huyết hóa đàm, giải độc chống ung thư, dùng cho bạch cầu hạt cấp tính.
[Phương XXIV]
Lục đảng sâm 15 gram, hoàng kỳ r8 gram, đương quy 6 gram, ngũ vị tử 3 gram, mạch môn 6 gram, đại hoàng 9 gram (thêm sau), địa bạch trùng 6 gram, đào nhân, hồng hoa mỗi thứ 3 gram, tam lăng, ô thụ mỗi thứ 9 gram, giáp châu 12 gram, chỉ khấp 6 gram, uý gừng 3 lát. Sắc uống, mỗi ngày 1 thang.
Phương này trích từ "Tạp chí Trung y Vân Nam" 1980, kỳ 4, công năng bổ khí dưỡng huyết, phá ứ tiêu khối, dùng cho bạch cầu hạt mạn tính.
[Phương XXV]
Tam lăng, ô thụ, ngũ linh chỉ, đại bạch, long cốt, mẫu lệ, hải pha thạch mỗi thứ 15 gram, hương phụ tử 18 gram, thủy hồng hoa tử, vạn lăng tử mỗi thứ 30 gram, tam thất 12 gram, tô mộc 10 gram, minh hung hoàng 9 gram, sơn thù 6 gram. Sắc uống, mỗi ngày 1 thang.
Phương này trích từ "Tạp chí Trung y Tứ Xuyên" 1989, kỳ 4, công năng hoạt huyết phá ứ, mềm kiên hóa tích, lợi thấp giải độc, dùng cho bạch cầu hạt mạn tính.
[Phương XXVI]
Ngưu hoàng, toàn tiễn, siết trần, thổ bạch trùng mỗi thứ bằng nhau. Đem thuốc nghiền thành bột mịn, mỗi lần uống 0,3-1,0 gram, liều thông thường là 0,7 gram, ngày uống 3 lần.
Phương này trích từ "Chế phẩm thảo dược chống ung thư", công năng trừ phong hoạt huyết, dùng cho bạch cầu.
[Phương XXVII]
Hồ hoàng liên 9 gram, xuyên liên 6 gram, địa đình thảo, bồ công anh, kim âm hoa mỗi thứ 15 gram, tảo giác sỉ, bì tiêu mỗi thứ 9 gram, sinh quân, chích nhũ mạc mỗi thứ 6 gram, trư mộc 15 gram, bột băng phiến 3 gram, bồng sa 9 gram, lô can thạch 15 gram. Đun thuốc lấy nước 5ml, dùng vải bông đắp ấm lên vùng bị ảnh hưởng, ngày 3 lần.
Phương này là bài thuốc kinh nghiệm nổi tiếng của bác sĩ Đông y Thượng Hải Tần Lương Phụ, công năng thanh nhiệt giải độc, tán ứ chỉ đau, tiêu thũng tán kết, thuỷ trạch sát khuẩn, dùng cho bạch cầu kèm viêm quanh hậu môn.
Viêm quanh hậu môn chia thành ba giai đoạn sớm, giữa, muộn: (1) Giai đoạn sớm chỉ thấy da vùng hậu môn hơi đỏ, nóng, đau nhẹ thì chỉ cần dùng phương này sắc nước đắp ẩm là được. (2) Giai đoạn giữa vùng hậu môn có khối cứng, chưa có cảm giác rung lắc, da đỏ, đau hoặc loét nhẹ, tiết dịch nhưng vết loét nông thì bỏ bì tiêu sắc nước đắp ẩm, đồng thời rắc một ít sinh cơ tán hoặc nguyệt bạch châu châu tán lên vết loét. (3) Giai đoạn muộn khối viêm to, đỏ đau, có cảm giác rung lắc hoặc đã vỡ mủ, vết loét sâu, có nhiều mô hoại tử, dịch mủ tiết ra nhiều thì trước tiên dùng chỉ thuốc Cửu nhất đan hoặc băng gạc thấm thuốc Cửu nhất đan đưa vào vết loét, đồng thời dùng phương đắp ẩm cục bộ, ngày 3 lần, khi mô hoại tử bong ra, dịch mủ giảm thì đổi sang rắc sinh cơ tán hoặc nguyệt bạch châu châu tán lên băng gạc đắp ẩm, ngày 2-3 lần, đến khi khỏi. Nếu dùng bên ngoài kết hợp với uống thuốc Đông y thanh nhiệt giải độc theo chứng thì hiệu quả tốt hơn.

Cách sử dụng trang web

  1. Nhập tên bệnh hoặc triệu chứng vào ô tìm kiếm
  2. Nhấp vào nút tìm kiếm để tìm bài thuốc liên quan
  3. Duyệt kết quả tìm kiếm, nhấp vào bài thuốc quan tâm
  4. Đọc kỹ hướng dẫn chi tiết và cách sử dụng của bài thuốc
  5. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng

Tìm kiếm phổ biến tuần này

Liên hệ chúng tôi

Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc đề xuất nào, vui lòng liên hệ với chúng tôi

Email: [email protected]