Phương Thuốc Dân Gian
Trang ChủPhương Thuốc Dân GianDanh Phương Thảo Dược Đánh dấu trang

Truy cập nhanh

Dưới đây là các liên kết nhanh cho các triệu chứng phổ biến:

Thông báo quan trọng: Các bài thuốc trên trang web này chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.
7000+
Tổng số bài thuốc
9
Ngôn ngữ hỗ trợ
10
Danh mục
24/7
Khả năng tiếp cận
Tìm Kiếm Phương Thuốc Dân Gian Trung Quốc
Tìm kiếm bài thuốc:
Phân loại bài thuốc:: Nội Khoa Ngoại Khoa U Bướu Da Liễu Ngũ Quan Phụ Khoa Nam Khoa Nhi Khoa Chăm Sóc Sức Khỏe Rượu Thuốc Khác

Phương Thuốc Dân Gian / Khác / Châm cứu, bấm huyệt / Châm cứu điều trị đột quỵBài Trước Xem Tất Cả Bài Tiếp

Châm cứu điều trị đột quỵ

Đột quỵ là một bệnh cấp tính, biểu hiện chủ yếu là ngất bất ngờ, mất ý thức, liệt nửa người, nói ngọng hoặc miệng lệch. Bệnh khởi phát đột ngột, diễn biến nhanh, giống như “gió”, nên gọi là đột quỵ.
1. Phân biệt chứng
I) Mắc tạng phủ
1. Chứng khép:
Chủ yếu biểu hiện: Ngất bất ngờ, ý thức mê man, hai tay nắm chặt, hàm răng siết chặt, mặt đỏ, thở mạnh, tiếng khò khè trong họng, đại tiểu tiện bí, mạch căng trơn mạnh.
2. Chứng hở:
Chủ yếu biểu hiện: Ngất bất ngờ, ý thức mê man, mắt khép, miệng há, thở khò khè, tứ chi mềm nhũn, tiểu không tự chủ, lưỡi mềm, mạch细弱. Trường hợp nặng thì tứ chi lạnh, mặt đỏ như son, mạch nổi to.
II) Mắc kinh lạc
Chủ yếu biểu hiện: Liệt nửa người, tê bại chi thể, miệng lệch, nói ngọng, kèm theo đau đầu, chóng mặt, co giật cơ, mặt đỏ, khát nước, họng khô, bực bội, mạch căng trơn.
III) Điều trị
1. Mắc tạng phủ
Chứng khép: Bách Hội, Thủy Câu, Phong Long, Thái Sơ, Dũng Tuyền, Thập Nhị Kính Huyệt.
Nếu hàm răng siết chặt thì thêm Hạ Quan, Hợp Cốc, Giáp Xe; nếu lưỡi cứng, nói ngọng thì thêm Nha Môn, Liêm Tuyền, Thông Lý.
2. Chứng hở: Áp dụng cứu ở các huyệt thuộc kinh Nhiệm để hồi dương cứu nghịch.
Phương trình: Thần Khuyết (cứu cách muối), Khí Hải, Quan Nguyên.
2. Mắc kinh lạc
Chọn huyệt trên các kinh dương và kinh đốc để trừ phong, điều hòa khí huyết. Trước tiên châm bên lành, sau đó châm bên bệnh.
Phương trình: Bách Hội, Thông Thiên, Phong Phủ.
Chi trên: Gian Khư, Khúc Trì, Ngoại Quan, Hợp Cốc;
Chi dưới: Hoàn Tháo, Dương Lăng Tuyền, Túc Tam Lý, Giải Tích;
Mouth lệch: Địa Thương, Giáp Xe.
Ghi chú: Bệnh này tương đương với các bệnh lý hiện đại như xuất huyết não, tắc mạch não, hình thành huyết khối, xuất huyết dưới nhện.

Cách sử dụng trang web

  1. Nhập tên bệnh hoặc triệu chứng vào ô tìm kiếm
  2. Nhấp vào nút tìm kiếm để tìm bài thuốc liên quan
  3. Duyệt kết quả tìm kiếm, nhấp vào bài thuốc quan tâm
  4. Đọc kỹ hướng dẫn chi tiết và cách sử dụng của bài thuốc
  5. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng

Tìm kiếm phổ biến tuần này

Liên hệ chúng tôi

Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc đề xuất nào, vui lòng liên hệ với chúng tôi

Email: [email protected]