Điều trị đột quỵ bằng thuốc Đông y (1)Dạng phong trúng kinh lạc Dấu hiệu: Một bên cơ thể liệt, miệng và mắt lệch, da thịt mất cảm giác, sốt, sợ lạnh, lưỡi hồng nhạt, lớp lưỡi mỏng trắng, mạch hoạt hoặc huyền. Phương thuốc: Quế quỳ 6g, Phụ tử sao 5g, Ma hoàng 5g, Phòng phong, Phòng kỷ, Đương quy mỗi thứ 12g, Nhân sâm, Xuyên芎, Bạch thược, Tính nhân, Hoàng kỳ, Cam thảo mỗi thứ 10g, Sinh gừng 5 lát. (2)Dạng táo bón, khí phủ không thông Dấu hiệu: Một bên cơ thể liệt, miệng và mắt lệch, bụng đầy tức, đại tiện bí, tiểu tiện đỏ vàng, hoặc có chóng mặt, bực bội, lưỡi đỏ, lớp lưỡi vàng hoặc bết, mạch hoạt hoặc huyền. Phương thuốc: Bạch phục, Đại hoàng, Chi thực, Cam thảo mỗi thứ 10g. (3)Dạng khí hư đàm trệ Dấu hiệu: Một bên cơ thể liệt, miệng và mắt lệch, mặt nhợt nhạt, nói khó, đờm loãng màu trắng, hoặc có chóng mặt, mắt choáng, lưỡi nhạt có răng cắn, lớp lưỡi trắng nhớt hoặc bết, mạch hoạt hoặc huyền. Phương thuốc: Gia giảm Thập quân tử thang: Nhân sâm, Cam thảo mỗi thứ 10g, Phục linh, Bạch truật, Trần bì mỗi thứ 15g, Ban hạ, Trúc nhũ, Đảm nam tinh mỗi thứ 15g. (4)Dạng khí hư huyết ứ Dấu hiệu: Chi thể mềm nhũn không cử động được, hoặc co rút, hoặc đau, lưỡi nhạt hoặc tím thẫm, có vết bầm, lớp lưỡi mỏng trắng, mạch trầm tế hoặc tị. Phương thuốc: Bổ dương hoàn vũ thang: Hoàng kỳ sinh 30g, Đương quy, Đào nhân, Xích thược, Xuyên芎, Chích địa long, Hồng hoa mỗi thứ 15g. (5)Dạng khí trệ kinh lạc Dấu hiệu: Chi thể bại liệt hoặc miệng và mắt lệch, ngực sườn căng tức, thở dài thấy dễ chịu, bụng đầy tức, lưỡi hồng nhạt, lớp lưỡi mỏng trắng, mạch huyền. Phương thuốc: Bát vị thuận khí thang: Nhân sâm, Bạch truật, Bạch chỉ, Ô dược, Thanh bì mỗi thứ 10g, Phục linh, Trần bì mỗi thứ 15g, Cam thảo 8g. (6)Dạng tà nhiệt thịnh mãn Dấu hiệu: Một bên cơ thể liệt, miệng và mắt lệch, mặt đỏ bừng, khát nước thích uống lạnh, tiểu tiện đỏ vàng, lưỡi đỏ, lớp lưỡi vàng, mạch số mạnh. Phương thuốc: Xuyên芎, Bạch thược, Bạch truật, Cúc hoa, Cúc cánh, Kinh giới tuế, Liên kiều, Hoàng cầm, Hàn thủy thạch mỗi thứ 10g, Đương quy, Thạch cao mỗi thứ 15g, Sa nhân, Bạc hà, Thạch vĩ, Đại hoàng mỗi thứ 5g. (7)Dạng khí huyết đều hư Dấu hiệu: Chi thể mềm nhũn không sức, hoặc sưng phù, mặt nhợt nhạt, thiếu hơi, nói ít, giọng nhỏ, hoặc sợ gió, ra mồ hôi tự phát, lưỡi nhạt trắng, mép lưỡi có dấu răng, mạch tế nhược. Phương thuốc: Bát trân thang: Nhân sâm, Bạch truật, Xuyên芎, Bạch thược, Cam thảo mỗi thứ 10g, Thục địa, Phục linh, Đương quy mỗi thứ 15g. (8)Dạng can phong kèm đàm Dấu hiệu: Một bên cơ thể liệt, miệng và mắt lệch, chóng mặt hoặc đau đầu, nóng nảy dễ nổi giận, hoặc có nhiều đàm, chi thể tê mỏi, lưỡi đỏ, lớp lưỡi trắng nhớt, mạch huyền hoặc hoạt. Phương thuốc: Bạch truật, Phục linh, Thiên ma, Trần hồng mỗi thứ 15g, Ban hạ, Cam thảo mỗi thứ 10g, Sinh lượng 3 lát, Táo đỏ 3 quả. 2004.02.13 Trang mạng y tá Trung Quốc
|