Thái dương tử tán rượu [Thành phần thuốc] Thái dương tử 50g, Thạch hương tử 10g, Đại hoàng 10g, Mễ nhân 10g [Công năng và chỉ trị] Thanh nhiệt giải độc, mài mòn sùi mủ. Chủ trị sùi mủ phẳng. [Cách dùng và liều lượng] Dùng thuốc nước rửa ngoài sùi mủ phẳng, mỗi ngày ba đến năm lần, kéo dài từ bảy đến mười bốn ngày. [Cách chế] Đập các vị thuốc trên thành bột, ngâm với ethanol 75% (rượu) 250ml một tuần là dùng được. [Nguồn tài liệu] "Tạp chí Ngoại trị Trung y" 1995, 4(1): 26 Chú thích: Điều trị 10 ca, sùi mủ biến mất trong vòng 7 ngày là 9 ca, biến mất sau 10 ngày là 1 ca, tỷ lệ khỏi đạt 100%. Rượu Cốt tật bổ [Thành phần thuốc] Cốt tật bổ 50g [Công năng và chỉ trị] Chỉ huyết hoạt huyết, điều trị sùi mủ thường. [Cách dùng và liều lượng] Mỗi ngày bôi sáu lần tại chỗ. Trước khi bôi thuốc, dùng nước ấm đắp lên chỗ bị bệnh. [Cách chế] Cốt tật bổ 50g cho vào ethanol 75% (rượu) 500ml, ngâm 14 ngày là dùng được. [Nguồn tài liệu] "Liệu pháp dân gian Trung Quốc" 2000, 8(7): 22 Chú thích: Có bệnh viện dùng rượu này bôi ngoài điều trị sùi mủ thường 39 ca, kết quả 39 ca đều khỏi, sau một tuần rụng 26 ca, sau hai tuần rụng 8 ca, sau ba tuần rụng 5 ca. Rượu Sâm kỳ hoạt huyết [Thành phần thuốc] Hoàng kỳ 60g, Đảng sâm 30g, Đương quy, Diêu hồ sơ mỗi thứ 15g, Đan sâm 50g, Xuyên khung, Đào nhân mỗi thứ 12g, Hồng hoa, Hương phụ mỗi thứ 9g, Toàn tiệt 6g, Cam thảo 5g [Công năng và chỉ trị] Bổ khí cố vệ, hoạt huyết hóa ứ, tán kết giải nghẽn, thư phong trừ thấp, trị sùi mủ truyền nhiễm. [Cách dùng và liều lượng] Người lớn mỗi lần uống 5ml, ngày uống ba lần; trẻ em giảm liều hoặc mỗi lần 0,1ml/kg, ngày ba lần; uống sau bữa ăn. Mười lăm ngày là một liệu trình. [Cách chế] Các vị thuốc trên thêm rượu trắng 38 độ 1500ml, ngâm bảy ngày, lọc bỏ bã để dùng. [Nguồn tài liệu] "Tạp chí Tân Trung y" 1997, (12): 61 Chú thích: Có bệnh viện dùng phương pháp này điều trị sùi mủ truyền nhiễm 46 ca, kết quả khỏi 34 ca, cải thiện 9 ca, chưa khỏi 3 ca, tỷ lệ hiệu quả tổng cộng 93,5%
|