Phương Thuốc Dân Gian
Trang ChủPhương Thuốc Dân GianDanh Phương Thảo Dược Đánh dấu trang

Truy cập nhanh

Dưới đây là các liên kết nhanh cho các triệu chứng phổ biến:

Thông báo quan trọng: Các bài thuốc trên trang web này chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.
7000+
Tổng số bài thuốc
9
Ngôn ngữ hỗ trợ
10
Danh mục
24/7
Khả năng tiếp cận
Tìm Kiếm Phương Thuốc Dân Gian Trung Quốc
Tìm kiếm bài thuốc:
Phân loại bài thuốc:: Nội Khoa Ngoại Khoa U Bướu Da Liễu Ngũ Quan Phụ Khoa Nam Khoa Nhi Khoa Chăm Sóc Sức Khỏe Rượu Thuốc Khác

Phương Thuốc Dân Gian / Chăm sóc sức khỏe / Bổ khí, bổ huyết / Các vị thuốc thường dùng có tác dụng bổ huyếtBài Trước Xem Tất Cả Bài Tiếp

Các vị thuốc thường dùng có tác dụng bổ huyết

2. Thuốc bổ huyết
Còn gọi là dưỡng huyết, chủ yếu dùng cho các chứng thiếu huyết. Các vị thuốc bổ huyết thường dùng gồm:
① Đương quy
Đương quy là rễ của cây đương quy (thuộc họ Hoa tán), chứa acid folic, nicotinamide, vitamin D12, E,... có tác dụng chống thiếu máu, cải thiện tuần hoàn máu, tăng lưu lượng máu vành, phòng ngừa bệnh tim mạch, bảo vệ gan, ngăn ngừa giảm glycogen gan. Theo phân tích đơn thuốc của hoàng đế Trường Thọ Cao Hoàng, thấy rằng đương quy là vị thuốc được sử dụng nhiều nhất trong các bài thuốc chăm sóc sức khỏe của ông.
Theo y học cổ truyền Trung Hoa, đương quy tính ấm, vị ngọt, cay, công năng bổ huyết điều kinh, hoạt huyết chỉ thống, nhuận tràng thông tiện, dùng cho các chứng thiếu huyết, thể trạng yếu, kinh nguyệt không đều, đau kinh, kinh ngưng, đau bụng do hàn, chấn thương ngoại khoa, đau do ứ huyết, đau nhức do phong thấp, lở loét, đau do huyết trệ, táo bón do huyết hư.
Lượng dùng: 5–15 gram; nếu dùng để bổ huyết thì dùng phần thân đương quy, nếu dùng để hoạt huyết trừ ứ thì dùng phần đuôi đương quy; khi rượu chế sẽ tăng cường hiệu quả hoạt huyết.
Nhưng người có thấp nhiệt, đầy bụng, đại tiện lỏng thì kiêng dùng.
② Thục địa
Thục địa là rễ của cây địa hoàng (thuộc họ Mẫu lệ), chứa chất địa hoàng, chất tương tự vitamin A, đường, axit amin,... có tác dụng mạnh tim, hạ đường huyết; loại tốt là những củ to, nặng, mặt cắt bóng, màu đen, vị ngọt.
Theo y học cổ truyền Trung Hoa, thục địa tính hơi ấm, vị ngọt, công năng dưỡng âm bổ huyết, dùng cho các chứng thiếu huyết, âm hư phổi thận, đau lưng mỏi gối, ho lao, sốt về chiều, kinh nguyệt không đều, điếc tai, mắt mờ.
Khi sắc, mỗi lần dùng 9–24 gram, sắc nước uống; khi ngâm rượu, ngâm trong rượu gạo hoặc rượu trắng, sau 20 ngày có thể dùng, mỗi lần 1–3 thìa canh, ngày 1–2 lần.
Người hay ăn uống kém, chán ăn, tiêu chảy, ngực đầy tức, lưỡi dày bẩn do thấp nặng thì kiêng dùng, đồng thời tránh ăn cùng củ cải, hành trắng, hẹp trắng.
③ Á điệp
Á điệp là sản phẩm từ da ngựa qua quá trình làm sạch, bỏ lông, nấu với đường phèn... là thực phẩm bổ huyết, dưỡng âm, nuôi sinh lý tốt; ăn hàng ngày giúp dưỡng huyết, dưỡng âm, bổ phổi, nhuận khô, cường kiện gân xương, bổ tinh, cố thận, chống lão hóa, kéo dài tuổi thọ; chứa chất keo, canxi, lưu huỳnh,... thúc đẩy hình thành hồng cầu và huyết sắc tố, cải thiện cân bằng canxi trong cơ thể, thúc đẩy hấp thu canxi, hỗ trợ giữ lại canxi trong huyết thanh, có tác dụng phòng ngừa rối loạn dinh dưỡng cơ tiến triển; có thể dùng để chống sốc do chấn thương.
Theo y học cổ truyền Trung Hoa, á điệp tính bình, vị ngọt, công năng bổ huyết, hòa huyết, dưỡng âm, nhuận phổi, dùng cho các chứng thiếu máu, hồi hộp, ho khan, ho ra máu, băng huyết, sảy thai sớm, huyết hư sau sinh, yếu lưng, mỏi gối, v.v.
Lượng dùng: 6–15 gram; nhưng không được đun trực tiếp, phải riêng biệt nấu tan bằng nước, rồi mới cho vào nước thuốc uống, gọi là "dung hóa". Nhưng do tính chất bổ dưỡng, người có dạ dày yếu, tiêu hóa kém thì kiêng dùng.
④ Hà thủ ô
Hà thủ ô là rễ củ của cây hà thủ ô (thuộc họ Rau má), là vị thuốc bổ dưỡng thường dùng; chứa anthraquinon, phosphatidylcholine, tinh bột, chất xơ thô,... có công dụng làm giảm cholesterol huyết thanh, làm chậm sự hình thành xơ vữa động mạch; phosphatidylcholine có tác dụng tăng cường thần kinh, có tác dụng nhuận tràng nhẹ, có tác dụng tương tự hormone vỏ thượng thận.
Theo y học cổ truyền Trung Hoa, hà thủ ô tính hơi ấm, vị đắng, ngọt, chát, công năng bổ can thận, ích tinh huyết, cường gân cốt, làm đen tóc, đẹp da, tăng sức lực, chống lão hóa, kéo dài tuổi thọ, sinh con, chủ trị các chứng can thận hư, tinh huyết thiếu, chóng mặt, ù tai, tóc bạc sớm, mất ngủ, mơ mộng, lưng gối yếu, tê liệt chi thể, đau nhức gân cốt, di tinh, rụng kinh, băng huyết, khí hư.
Lượng dùng: mỗi lần 10–15 gram, người có thể hư, tiêu chảy, đàm thấp thì kiêng dùng.
⑤ Bạch thược
Bạch thược là rễ của cây mẫu đơn (thuộc họ Mao tiên), bỏ vỏ ngoài, chứa tinh dầu, axit benzoic, tanin, paeonin, paeonol, paeonine,... có thể làm giảm trương lực cơ trơn ruột, dạ dày, tử cung ở động vật thí nghiệm; paeonin có tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương.
Theo y học cổ truyền Trung Hoa, bạch thược tính hơi lạnh, vị đắng, chua, công năng dưỡng huyết, thu âm, nhu gan chỉ thống, bình can dương, dùng cho các chứng kinh nguyệt không đều, băng huyết, đau bụng kinh, tự hãn, trộm汗, đau sườn, đau bụng do can khí bất hòa, đau tay chân co rút, chóng mặt, đau đầu do can dương thăng phát.
Lượng dùng: 5–10 gram; kiêng phối hợp với củ cải.
⑥ Câu kỷ tử
Câu kỷ tử là quả chín của cây câu kỷ hoặc câu kỷ Ninh Hạ (thuộc họ Cà), chứa betaine, nhiều axit béo không bão hòa, axit amin, vitamin,... Betaine có thể ức chế tích tụ mỡ trong tế bào gan, thúc đẩy tái tạo tế bào gan, ngăn ngừa xơ gan; đồng thời giải độc gan khỏi tác hại của carbon tetraclorua, bảo vệ gan; ngoài ra, câu kỷ tử còn có tác dụng hạ huyết áp và hạ đường huyết rõ rệt.
Theo y học cổ truyền Trung Hoa, câu kỷ tử tính bình, vị ngọt, công năng dưỡng âm bổ huyết, ích tinh minh mục, dùng cho các chứng mắt mờ, chóng mặt, ù tai, lưng gối mỏi, tiểu đường, v.v.
Lượng dùng: 6–15 gram, có thể hấp, ngâm rượu, nấu cao hoặc nấu ăn; nhưng do tính chất ẩm, trơn, người có thể hư, tiêu chảy thì không nên dùng.
⑦ Cơm huyết đằng
Cơm huyết đằng là thân rễ của cây mật hoa đậu (đậu dây) và cây hương hoa崖豆藤, chứa lupeol và các dẫn chất, ngoài ra còn có taraxerone, campesterol, stigmasterol, sitosterol; có tác dụng bổ huyết, làm tăng số lượng tế bào máu và hemoglobin; đồng thời có tác dụng hạ huyết áp, kích thích tử cung.
Theo y học cổ truyền Trung Hoa, cơm huyết đằng tính ấm, vị đắng, hơi ngọt, công năng bổ huyết hoạt huyết, thư kinh hoạt lạc, dùng cho các chứng thiếu huyết, kinh nguyệt không đều, đau kinh, hoặc dùng cho thiếu huyết, ứ huyết, tê bại tứ chi, đau khớp, phong thấp đau nhức.
Lượng dùng: 6–15 gram; liều lớn có thể dùng đến 30 gram.

Cách sử dụng trang web

  1. Nhập tên bệnh hoặc triệu chứng vào ô tìm kiếm
  2. Nhấp vào nút tìm kiếm để tìm bài thuốc liên quan
  3. Duyệt kết quả tìm kiếm, nhấp vào bài thuốc quan tâm
  4. Đọc kỹ hướng dẫn chi tiết và cách sử dụng của bài thuốc
  5. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng

Tìm kiếm phổ biến tuần này

Liên hệ chúng tôi

Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc đề xuất nào, vui lòng liên hệ với chúng tôi

Email: [email protected]