《Bản Kinh》 Là rễ của cây đương quy (thuộc họ Umbelliferae), một loại cây thảo năm năm. Tên khác: Tây Quy, Tân Quy, Thái Tần, Can Quy, Can Bạch, Văn Vô. Tên kê đơn: Đương quy, Toàn đương quy, Đương quy thân, Đương quy đuôi, Rượu đương quy, Tân Quy. Tính vị: Vị ngọt, cay, tính ấm. Quy kinh: Quy vào tâm, can, tỳ kinh. Công năng: Bổ huyết hoạt huyết, điều kinh chỉ thống, nhuận tràng thông tiện. Chỉ định và ứng dụng: 1. Dùng cho chứng huyết hư, thường phối hợp với hoàng kỳ, hiệu quả tốt trong điều trị huyết hư. 2. Dùng cho chứng kinh nguyệt không đều, kinh nguyệt tắt, kinh đau, là vị thuốc quan trọng trong điều kinh phụ khoa. Kết hợp với xuyên khung, sinh địa, bạch thược tạo thành Tứ Vật Thang, là phương cơ bản trong điều kinh phụ khoa; khi kinh tắc, thêm đào nhân, hồng hoa để hoạt huyết thông kinh; khi đau bụng kinh, có thể thêm hương phụ, diên hồ sách để hành khí chỉ thống. 3. Dùng để điều trị chấn thương do ngã, ung nhọt, đau nhức do phong thấp. Thường phối hợp với nhũ hương, mạc dược, đào nhân, hồng hoa, v.v. 4. Dùng để điều trị táo bón do huyết hư, thường phối hợp với hỏa ma nhân, sinh thủ ô, nhục thung dung, v.v. Liều dùng: 5–15 gram. Dùng phần thân đương quy để bổ huyết, phần đuôi đương quy để phá huyết, toàn bộ đương quy để hòa huyết. Rượu chế có thể tăng cường hiệu quả hoạt huyết. Lưu ý sử dụng: Người có thấp trệ đầy bụng, tiêu chảy thì kiêng dùng. <Đại Táo>
|