Đông y điều trị chứng nam giới không xuất tinh phải kết hợp với toàn bộ triệu chứng để phân chứng luận trị, chủ yếu chia thành bốn loại: A. Loại tương hỏa thặng cường: biểu hiện tính dục tăng cao, tâm phiền bực bội, mơ thấy di tinh, miệng khát, lưỡi đỏ, lớp phủ mỏng, mạch hoạt tế, dùng Thanh vị địa hoàng thang (Hoàng bai 10g, Tri mẫu 10g, Đan bì 12g, Sơn dược 15g, Thục địa 15g, Sơn thù nhục 12g, Phục linh 12g, Trạch tả 10g) thêm Câu kỷ tử 15g, Tỳ tư tử 12g, Táo nhân 10g. B. Loại thận dương bất túc: biểu hiện tính dục giảm, lưng gối mỏi, da mặt xanh xao, đầu choáng, mệt mỏi, lưỡi nhợt, lớp phủ trắng, mạch trầm tế hoặc trầm yếu, dùng Bát vị địa hoàng hoàn (Nhục quế 10g, Chế phụ bản 10g, Thục địa 12g, Sơn thù nhục 12g, Đan bì 10g, Phục linh 10g, Trạch tả 10g, Sơn dược 10g) thêm Nhục dung dung 12g, Ba kích thiên 12g. C. Loại thấp nhiệt hạ trú: biểu hiện tính dục tăng cao, mơ thấy di tinh thường xuyên, bụng dưới căng tức, miệng đắng, bực bội, mất ngủ, hay mơ, tiểu tiện đỏ hoặc vàng, lớp phủ lưỡi vàng bết, mạch hoạt sốt, dùng Long đởm tả can thang (Long đởm thảo 12g, Trạch tả 0g, Sinh địa 12g, Đương quy 10g, Mộc thông 10g, Sảm hồ 10g, Cam thảo 3g, Hoàng cầm 10g, Chi tử 10g, Xe tiền tử 10g) thêm Sâm bồ 12g, Dưỡng nhân 12g, Trúc diệp 6g. D. Loại tâm thận bất giao: biểu hiện tim đập mạnh, mất ngủ, hay mơ, lưng đau, ăn kém, lưỡi nhợt, lớp phủ trắng mỏng, mạch tế yếu, dùng Quy tỳ thang (Đảng sâm 12g, Hoàng kỳ 12g, Đương quy 10g, Bạch truật 12g, Viễn chí 10g, Phục thần 12g, Táo nhân 10g, Long nhãn nhục 12g, Mộc hương 6g, Sinh khương 3g, Đại táo 3 quả, Cam thảo 3g) thêm Bổ cốt chỉ 12g, Sơn thù nhục 12g, Ba kích thiên 12g, Tỳ tư tử 12g. Bốn loại trên đều có thể phối hợp điều trị bằng châm cứu, chọn huyệt quan nguyên, trung cực, khuê cốt, tam âm giao, thận du, mệnh môn, thái xung, hành gian... cũng đạt hiệu quả.
|