Phương 1 Quả bạch quả 1 quả, trứng gà 1 quả Cách chế: Đục một lỗ nhỏ trên trứng gà, cho nhân bạch quả vào trong trứng, bỏ vào chén, hấp đến khi lòng trắng trứng đông lại và nhân bạch quả chín, sau đó cho trứng vào nước đun chín. Ăn trứng Chỉ định: Di tinh thường xuyên, kéo dài không khỏi.Phương 2 Tử uy linh 15g, thịt nạc heo 120g Cách chế: Nấu nhừ cùng nhau, ăn thịt uống canh. Chỉ định: Di tinh Phương 3 Nhân hạnh nhân sống 60g Cách chế: Mỗi ngày dùng 1 liều, liên tục dùng hơn một tháng. Chỉ định: Di tinhPhương 4 Hàu tử 100g, rượu trắng 75ml Cách chế: Nướng khô hàu tử, tán thành bột. Dùng rượu trắng pha loãng uống, mỗi ngày chia làm 3 lần. Chỉ định: Di tinh Phương 5 Huang Bai, Xích Sào, Ze Xie, Kim Anh Tử, Cát Thự mỗi vị 10g, Hoa Hòe 15g, Tiền Trung Thảo, Quy Mạch, Thạch Vĩ mỗi vị 30g Cách chế: Sắc nước uống. Chỉ định: Chứng thấp nhiệt nội tàng của di tinhPhương 6 Kim Anh Tử, Liên Tử Nhục, Cát Thự, Phục Linh, Sơn Dược mỗi vị 20g, Phục Thần, Liên Tử Tu mỗi vị 5g, Bạch Truật, Sơn Dược Nhục, Túy Tư Tử, Nhục Quế mỗi vị 10g, Thục Địa, Sinh Hoàng Kỳ mỗi vị 15g Cách chế: Sắc nước uống. Chỉ định: Chứng thận tinh bất tàng của di tinh Phương 7 Thịt hồ đào 150g, sâu tằm 60g Cách chế: Trước tiên rang nhẹ sâu tằm, sau đó cho cùng với thịt hồ đào vào tô lớn, thêm nước vừa đủ, hấp cách thủy đến chín. Ăn tùy thích. Chỉ định: Di tinh chứng thận tinh bất tàngPhương 8 Sơn Dược Nhục 15–20g, gạo tẻ 100g, đường trắng vừa đủ Cách chế: Nấu thành cháo ăn. Chỉ định: Di tinh Phương 9 Sinh Địa, Hoạt Thạch mỗi vị 15g, Tiểu Tịch 12g, Huang Bai, Bồ Hoàng, Đương Quy, Thương Trúc mỗi vị 10g Cách chế: Sắc nước uống. Mỗi ngày 1 liều, dùng liên tiếp 10 liều. Chỉ định: Huyết tinhPhương 10 Năm Bội Tử 120g, Phục Linh, Sinh Mẫu Khô mỗi vị 60g, Lá Sen 45g Cách chế: Tất cả nghiền thành bột mịn. Mỗi lần dùng 6g, ngày uống 3 lần, dùng nước muối nhạt để uống. Chỉ định: Di tinh Phương 11 Phụ Tử, Sinh Giang, Ô Dược, Dưỡng Chí Nhân, Bách Hợp mỗi vị 10g, Bạch Truật, Bạch Thược, Sơn Dược mỗi vị 12g, Phục Linh 15g Cách chế: Sắc nước uống. Chỉ định: Chứng tỳ thận lưỡng hư của di tinhPhương 12 Sang Phiêu Tiêu, Bạch Thạch Trì mỗi vị 20g, Long Cốt, Mẫu Khô mỗi vị 30g, Túy Tư Tử, Hàu Tử, Phục Linh mỗi vị 10g, Ngũ Vị Tử 12g Cách chế: Sắc nước uống. Chỉ định: Di tinh Phương 13 Da gấu quay 50g Cách chế: Nướng vàng, tán nhỏ thành bột, luyện mật làm viên bằng hạt đậu. Mỗi lần dùng 5g, ngày uống 2 lần. Chỉ định: Di tinhPhương 14 Đậu đen, Thanh Hao mỗi vị 30g Cách chế: Sắc nước uống. Ăn uống. Chỉ định: Di tinh Phương 15 Ý Dương Hoa 10g Cách chế: Sắc nước uống. Chỉ định: Di tinhPhương 16 Hải sâm lượng vừa đủ Cách chế: Rửa sạch, thái lát, nấu nhừ rồi cho vào gạo nấu cháo. Ăn sáng, nêm gia vị, thời gian điều trị không hạn chế. Chỉ định: Chứng di tinh âm hư hỏa vượng Phương 17 Lộc giác giáp 100g (tan hóa), Nung Long Cốt 250g, Căn Kim Anh Tử, Túy Tư Tử mỗi vị 150g Cách chế: Nghiền thành bột, luyện mật làm viên to bằng hạt cây bồ đề. Ngày uống 2 lần, mỗi lần 10g. Chỉ định: Chứng thận khí bất cố của di tinhPhương 18 Hàu tử 20 hạt Cách chế: Mỗi ngày dùng nước muối pha loãng uống. Chỉ định: Mộng di Phương 19 Lá sen khô 30g Cách chế: Tán thành bột. Sáng tối mỗi lần dùng 3g, pha với nước nóng uống. Chỉ định: Mộng di, di tinh Phương 20 Da gấu quay 60g, Năm Bội Tử, Dưỡng Chí Nhân mỗi vị 15g Cách chế: Tất cả nghiền thành bột mịn. Mỗi lần dùng 10g, sáng và tối mỗi lần 1 lần. Chỉ định: Di tinh dai dẳng, khó chữa khỏi Phương 21 Sơn Dược 30g, Câu kỷ tử 20g, thịt nạc 50g Cách chế: Nấu nhừ bằng lửa nhỏ, ăn lấy nước. Chỉ định: Chứng di tinh âm hư hỏa vượng Phương 22 Lộc giác giáp 15g, gạo tẻ 50g Cách chế: Thêm gia vị phù hợp, nấu cháo ăn. Chỉ định: Chứng di tinh dương hư tổn của thận Phương 23 Chế Thủ Uyên 30g, trứng gà 2 quả Cách chế: Đun sắc rồi ăn uống. Chỉ định: Chứng di tinh thận hư bất cố Phương 24 Căn hoa Mai 60g Cách chế: Sắc nước uống. Chỉ định: Di tinh Phương 25 Đảng Sâm, Sang Phiêu Tiêu, Sâm Hồ, Nữ Trinh Tử, Tỳ Gia mỗi vị 25g, Đương Quy, Viễn Chí, Quy Bản, Dạ Giao Tê mỗi vị 30g Cách chế: Nghiền thành bột. Mỗi ngày uống 3 lần, mỗi lần 9g. Chỉ định: Chứng huyết khí song hư của di tinh Phương 26 Gà Nội Kim, Ngũ Vị Tử mỗi vị 35g, Sa Nhân, Phục Linh mỗi vị 30g, Thược Dược, Sơn Tra mỗi vị 25g Cách chế: Nghiền thành bột. Mỗi ngày uống 3 lần, mỗi lần 10g. Chỉ định: Chứng tỳ thận lưỡng hư của di tinh Phương 27 Sinh Địa, Thục Địa mỗi vị 20g, Sơn Dược Nhục, Túy Tư Tử, Liên Tử Tâm, Nhục Quế, Xuyên Liên mỗi vị 3g, Nung Long Cốt, Nung Mẫu Khô mỗi vị 30g (sắc trước) Cách chế: Sắc nước uống. Chỉ định: Chứng thận tinh bất túc của di tinh Phương 28 Bạch Tý, Dưỡng Yêu Nhân mỗi vị 25g, Vân Lăng 20g, Trạch Tải 15g, Hoàng Bá, Hoàng Liên, Cúc Cầm mỗi vị 10g Cách chế: Sắc nước uống. Chỉ định: Chứng thấp nhiệt nội tàng của di tinh Phương 29 Cam Thảo, Can Tùy mỗi vị bằng nhau Cách chế: Nghiền thành bột mịn, trộn với giấm tạo thành cao. Đắp lên huyệt Thần Khuyết, dùng vải bông che phủ, băng dính cố định. Mỗi ngày thay thuốc 1 lần, đắp liên tiếp 5 ngày. Chỉ định: Chứng âm hư hỏa vượng của di tinh Phương 30 Lien Nhục 9g, Ngân Nhĩ 6g, Sơn Dược Hoài 15g Cách chế: Nấu thành canh, thêm 1–2 quả trứng, đường cát vừa đủ. Ăn uống. Chỉ định: Chứng di tinh âm hư hỏa vượng
|