Đau thực quản Đặc điểm lâm sàng ung thư thực quản chủ yếu là: cảm giác nuốt không thoải mái ở mức độ khác nhau, dần nặng lên, khi ăn có cảm giác nghẹn, đau, nôn, nôn ra máu, đi cầu ra phân đen. Gầy gò, ngoài ra còn có thể xuất hiện tiếng nói khàn, đau tức xương ức, ở giai đoạn cuối bệnh xuất hiện chứng ác liệt, tích dịch bụng. Các phương thuốc dân gian thường dùng và tương đối hiệu quả gồm: [Phương một] Dây cá vàng 100 gram. Rửa sạch dây cá vàng, để ráo, chiên trong dầu thơm đến khi giòn, lấy ra, nghiền thành bột, để nguội rồi đựng vào lọ. Mỗi lần uống 5 gram, ngày 3 lần, uống với nước ấm. Phương này trừ phong hoạt huyết, giải độc chống ung thư, thường dùng cho ung thư thực quản, ung thư dạ dày, v.v. [Phương hai] Lộ phong phòng, toàn thiêm mỗi thứ 20 gram, sơn từ câu, bạch kiên đàn mỗi thứ 25 gram, lạc thùy 15 gram, rượu 450 ml. Đập vụn thuốc, ngâm rượu trong dụng cụ sạch, sau 7 ngày mở ra, mỗi lần uống 10–15 ml lúc đói, ngày 3 lần. Phương này chữa chứng u thực quản. Bạch hoa xà thiệt thảo 30 gram, bồ công anh 80 gram, bán chi liên 12 gram, sơn đậu căn 15 gram, sơn từ câu, ngưu đản tử, lộ phong phòng mỗi thứ 10 gram, tam thất sâm 9 gram, bản mao bỏ đầu chân 1 gram, sán tô 0,5 gram. Sắc nước uống, mỗi ngày một liều. Phương này thanh nhiệt giải độc, hoạt huyết khu ứ, tiêu ung tán kết, dùng cho chứng ung thư thực quản do ứ độc nội kết. [Phương bốn] Gừng bán hạ, gừng trúc nhự, huyền phục hoa, đại tả thạch, quảng mộc hương, công đình hương, trầm hương khúc, đậu khấu, xuyên luyện tử, xuyên bối, nam bắc sa sâm, thiên đông, mạch đông, thạch hộc, cấp tính tử, kiêu lương, đương quy, tiên hạc thảo. Mỗi ngày một liều, sắc nước uống. Phương này là bài thuốc của Bệnh viện Quang Thụ, chức năng lý khí hóa đàm, bổ âm tán kết, dùng cho ung thư thực quản. [Phương năm] Sinh địa 20 gram, thạch hộc 30 gram, sinh hoàng kỳ 15 gram, thanh bì 9 gram, bát nguyệt tra 30 gram, đởm nam tinh, thiên trúc mỗi thứ 12 gram, hoa tuý thạch 15 gram, tiên hạc thảo 30 gram, ngưu khê tàn 12 gram, thạch yến, bạch hoa xà thiệt thảo, bán chi liên, thạch kiến xuyên mỗi thứ 30 gram. Mỗi ngày một liều, sắc nước uống. Phương này là bài thuốc của bác sĩ Lâm Quân Hoa, chức năng bổ âm thanh nhiệt, hóa đàm trừ bệnh, dùng cho chứng ung thư thực quản do âm hư đàm ứ. [Phương sáu] Kiên đàn 15 gram, huyền sâm, hạ khổ thảo mỗi thứ 30 gram, táo đỏ 150 gram, mạch đông 30 gram, ô thụ 10 gram, kim ngân hoa 15 gram, bích hổ 5 con, cam thảo 10 gram. Mỗi ngày một liều, sắc nước uống. Phương này bổ chính giải độc, hiệu quả đối với u thực quản. [Phương bảy] Rồng khê, vạn độc hổ, bạch anh, bạch hoa xà thiệt thảo, bán chi liên mỗi thứ 100 gram. Mỗi ngày một liều, sắc nước uống. Phương này thanh nhiệt giải độc, dùng cho ung thư thực quản. [Phương tám] Huang kỳ 30 gram, đảng sâm 15 gram, bạch truật 9 gram, sơn dược 30 gram, bạch thược 15 gram, thục địa 20 gram, đương quy 11 gram, xích thược 12 gram, cấp tính tử 6 gram, bạch hoa xà thiệt thảo 40 gram, tiêu ba tiên mỗi thứ 9 gram, sinh cam thảo 6 gram. Mỗi ngày một liều, sắc nước uống. Phương này bổ khí dưỡng huyết, tăng cường chính khí, hóa ứ giải độc, dùng cho chứng ung thư thực quản do khí huyết hư, ứ độc nội kết. [Phương chín] Phá thạch, tam lăng, mã biên thảo tùy lượng. Mỗi ngày một liều, sắc nước uống. Phương này do Vương Cận soạn, chức năng hoạt huyết giải độc tán kết, dùng cho ung thư thực quản. [Phương mười] Bát giác kim bàn, bát nguyệt tra, thạch kiến xuyên, cấp tính tử, bán chi liên, đan sâm, thanh mộc hương, sinh sơn tra không có liều lượng. Mỗi ngày một liều, sắc nước uống. Phương này do Mã Ký Phúc soạn, chức năng thanh nhiệt giải độc, hóa ứ tán kết. [Phương mười một] Bích hổ sống 5 con, rượu trắng 500 ml. Dùng ống thiếc đựng rượu, cho bích hổ vào, sau hai ngày có thể dùng được. Mỗi lần uống 10 ml (nhấp từ từ), uống trước bữa sáng, trưa, tối, cách nửa giờ. Phương này trừ ứ tiêu thũng, dùng cho trường hợp đau thực quản tắc nghẽn hoàn toàn. [Phương mười hai] Lộc trùng 15 gram, hổ công 2 con, sơn từ câu, bán chi liên, đảng sâm mỗi thứ 20 gram, bán hạ 10 gram. Mỗi ngày một liều, sắc nước uống, 7 liều là một liệu trình. Phương này bổ khí hoạt huyết, giải độc hóa đàm, dùng cho chứng khó nuốt do ung thư thực quản. [Phương mười ba] Chỉ khư 30 gram, khô thoa (sao) 6 gram, ngũ linh chi 18 gram, dục kim 15 gram, bạch phàn, tiên hạc thảo, hỏa tiêu mỗi thứ 18 gram, chế mã tiền tử 12 gram. Nghiền thành bột mịn, làm viên bằng nước, mỗi lần uống 1,5–6 gram, ngày 3 lần, uống với nước nóng. Phương này phá kiên tán kết, dùng cho ung thư thực quản. [Phương mười bốn] Đảng sâm 12 gram, mạch đông, mạch đông, sơn dược mỗi thứ 15 gram, sinh trác thạch 31 gram, tri mẫu, hoa phấn, đương quy, pháp bán hạ, câu kỷ, qua lâu nhân, thổ nguyên mỗi thứ 10 gram. Mỗi ngày một liều, sắc nước uống. Phương này bổ khí hóa đàm hoạt huyết, dùng cho ung thư thực quản. [Phương mười lăm] Bán chi liên, bạch hoa xà thiệt thảo, lưu ký nhu mỗi thứ 30 gram, kim Phật thảo 10 gram, đại tả thạch 30 gram (sắc trước), sài hồ, hương phụ, dục kim, sao chỉ khư, sa sâm, mạch đông, nguyên sâm, thanh bán hạ, đan sâm mỗi thứ 10 gram. Mỗi ngày một liều, sắc nước uống. Phương này bổ khí hoạt huyết, giải độc hóa ứ, dùng cho bệnh nhân ung thư thực quản. [Phương mười sáu] Thanh bán hạ 60–120 gram, nhân sâm 15–20 gram, uy linh tiên, trác thạch mỗi thứ 40 gram, khun bố, hải tảo, qua lâu bì, đan sâm, đương quy, ý dĩ nhân mỗi thứ 10 gram, tam lăng, ô thụ mỗi thứ 15 gram, kiên đàn, dục kim, tượng bối mỗi thứ 12 gram. Sắc 3 lần, lấy dịch hòa lại, thêm mật ong 100–200 ml, thuốc bắc 4 gram (chia 2 lần hòa vào), trộn đều. Uống nhiều lần, uống hết trong 1–2 ngày. Sau khi uống, nếu đi ngoài loãng thì giảm lượng mật ong, đương quy, qua lâu bì, tăng bạch truật. Phương này bổ khí hoạt huyết, hóa đàm tán kết, dùng cho bệnh nhân ung thư thực quản. [Phương mười bảy] Ba phản, cỏ mắt mèo mỗi thứ 30 gram, hoàng ngọc nhân tạo 6 gram, nâu sa 3 gram, uy linh tiên 60 gram, nam tinh chế 30 gram. Sắc thuốc thành cao khô, mỗi lần uống 5 phân, ngày uống 4 lần. Phương này thanh nhiệt giải độc hóa đàm, dùng cho ung thư thực quản. [Phương mười tám] Nâu sa 2,7 gram, hải tảo, khun bố mỗi thứ 15 gram, thảo đậu khấu 9 gram, ô mai 3 quả, bạch hoa xà thiệt thảo 120 gram, bán chi liên 60 gram. Mỗi ngày một liều, sắc nước uống 2 lần. Phương này giải độc tán kết, dùng cho ung thư thực quản. [Phương mười chín] Bằng thạch 60 gram, hỏa tiêu 30 gram, nâu sa 6 gram, lung thạch 15 gram, trầm hương, băng phiến mỗi thứ 9 gram. Tán nhỏ thành bột, làm thành dạng tán, uống, mỗi lần 1 gram, tan trong miệng rồi nuốt từ từ, cách 30 phút đến 1 giờ uống một lần, đợi chất nhầy nôn hết, có thể ăn được thì chuyển sang uống mỗi 3 giờ một lần, uống liên tục 2 ngày ngừng thuốc. Phương này giải độc hóa đàm tán kết, dùng cho u thực quản. [Phương hai mươi] Trần bì, thanh bán hạ, mộc hương mỗi thứ 12 gram, đan sâm 30 gram, hậu bối 12 gram, tam lăng, ô thụ mỗi thứ 13 gram, tảo hưu 30 gram, chỉ khư 12 gram, vũ dược 5 gram, hoàng liên 12 gram, đại hoàng, bạch chỉ mỗi thứ 7 gram, sơn nhân 6 gram, cam thảo 5 gram. Mỗi ngày một liều, sắc nước uống. Phương này do bác sĩ Vương Văn Hán, Trung tâm Y học cổ truyền Thiên Tân soạn, chức năng lý khí hóa đàm hoạt huyết tán kết, dùng cho ung thư thực quản. [Phương hai mươi mốt] Bát giác liên 10 gram, bát nguyệt tra 30 gram, cấp tính tử, bán chi liên mỗi thứ 15 gram, đan sâm 12 gram, thanh mộc hương 10 gram, sinh sơn tra 12 gram. Mỗi ngày một liều, sắc nước uống. Phương này là phương kinh nghiệm điều trị ung thư thực quản tại Bệnh viện Nhân dân An Khánh, tỉnh An Huy, chức năng lý khí hoạt huyết hóa đàm. [Phương hai mươi hai] Bán hạ, đảng sâm mỗi thứ 12 gram, đinh hương 3 gram, trác thạch 24 gram, tô củng, huyền phục hoa, trúc nhự mỗi thứ 15 gram, long khê 30 gram, bạch anh, thỏ ma, bán chi liên, kim cang thử mỗi thứ 15 gram. Mỗi ngày một liều, sắc nước uống chia 2 lần. Phương này là phương kinh nghiệm điều trị đau thực quản tại Bệnh viện Nhân dân Công thương Vũ Hán, chức năng giáng khí hóa đàm, giải độc tán kết. [Phương hai mươi ba] Đảng sâm 12 gram, hoàng kỳ, bạch truật, phúc linh mỗi thứ 15 gram, trần bì, bán hạ mỗi thứ 9 gram, sơn nhân 10 gram, cam thảo 6 gram, sinh khương 3 lát, táo đỏ 5 quả. Mỗi ngày một liều, sắc nước uống. Phương này trích từ "Toàn thư điều trị ung thư Tây y - Đông y", chức năng ôn bổ tỳ thận, bổ khí hồi dương, dùng cho chứng ung thư thực quản do khí hư dương suy. [Phương hai mươi bốn] Dương quy, hà sào mỗi thứ 15 gram, sài hồ, bạch truật sao mỗi thứ 10 gram, phúc linh 15 gram, dục kim 12 gram, thảo hà xa 10 gram, hạ khổ thảo 30 gram, bạch giới tử, kiên đàn mỗi thứ 10 gram, toàn trùng 3 gram, huyền phục hoa 10 gram, đại tả thạch 30 gram. Mỗi ngày một liều, sắc nước uống. Phương này trích từ "Đại thành chẩn trị ngoại khoa y học cổ truyền Trung Hoa", chức năng sơ can lý khí, mềm cứng tán kết, dùng cho đau thực quản. [Phương hai mươi lăm] Bằng thạch 80 gram, nâu sa, tam thất mỗi thứ 20 gram, băng phiến 30 gram, chế mã tiền tử 6 gram, tiên hạc thảo 30 gram. Tán nhỏ thành bột, mỗi ngày uống 4 lần, mỗi lần 10 gram, 10 ngày là một liệu trình, sau đó giảm xuống uống 2 lần mỗi ngày, mỗi lần 10 gram, để duy trì hiệu quả. Phương này trích từ Viện nghiên cứu Ung thư Y học cổ truyền huyện Lâm, Hà Nam, chức năng hoạt huyết thông cơ, giải độc tán kết, hiệu quả đối với ung thư thực quản. [Phương hai mươi sáu] Dương quy 20 gram, hồng hoa, đào nhân, sơn giáp, rượu quân mỗi thứ 10 gram, đảng sâm 30 gram, thiên đông 15 gram, sinh trác thạch 30 gram, sương trạch, bán hạ mỗi thứ 15 gram, tốn đông 30 gram, tri mẫu 15 gram, thị sương 10 gram, bán chi liên 30 gram, côn thiền bì 10 gram. Mỗi ngày một liều, sắc nước uống. Phương này trích từ Đại học Y học cổ truyền Bắc Kinh, chức năng hoạt huyết hóa ứ, bổ trợ giải độc, hiệu quả đối với ung thư thực quản. [Phương hai mươi bảy] Sinh địa, xích thược, đan bì mỗi thứ 15 gram, câu kỷ tử 30 gram, sơn dư nhục 10 gram, trư phục linh, địa cốt bì, thạch hộc mỗi thứ 15 gram, hoa phấn 20 gram, bạch hoa xà thiệt thảo 30 gram, bán chi liên 30 gram, côn thiền bì 10 gram, nguyên sâm, tri mẫu mỗi thứ 15 gram. Mỗi ngày một liều, sắc nước uống. Phương này là phương kinh nghiệm điều trị ung thư thực quản của Đại học Y học cổ truyền Bắc Kinh, chức năng bổ âm thanh nhiệt, tăng cường chính khí giải độc, dùng cho chứng ung thư thực quản do nhiệt độc tổn âm. [Phương hai mươi tám] Sinh, chưng hoàng kỳ mỗi thứ 30 gram, nhân sâm (hoặc đảng sâm), cam thảo, rượu đại hoàng mỗi thứ 10 gram, đương quy 15 gram, chỉ khư, bá lang mỗi thứ 10 gram, bán chi liên 30 gram, giáng hương 10 gram, nâu sa 1,5 gram, bán hạ 15 gram, bạch giới tử, côn thiền bì mỗi thứ 10 gram. Sắc nước uống, mỗi ngày một liều. Phương này trích từ "Đại thành điều trị ngoại khoa y học cổ truyền Trung Hoa", chức năng kiện tỳ ích khí, tiêu đàm giải độc, dùng cho chứng ung thư thực quản do tỳ hư đàm thấp. [Phương hai mươi chín] Dương quy 15 gram, sinh, chưng hoàng kỳ mỗi thứ 30 gram, đỗ trọng 10 gram, sinh sơn dược 40 gram, sơn dư nhục 10 gram, trư phục linh, kê huyết đằng mỗi thứ 30 gram, sinh thục địa mỗi thứ 15 gram, đông linh thảo 20 gram, thạch kiến xuyên 15 gram, kiên đàn 10 gram, địa long 15 gram, chế biệt giáp 30 gram. Mỗi ngày một liều, sắc nước uống. Phương này trích từ Đại học Y học cổ truyền Bắc Kinh, chức năng bổ khí dưỡng huyết, kiện tỳ bổ thận, dùng cho chứng ung thư thực quản do khí huyết hư. [Phương ba mươi] Ze ky 100 gram, bích hổ 50 gram, (dùng bích hổ sống 10 con và thiếc 50 gram vào mùa hè), côn thiền bì 50 gram, rượu hoàng 1000 ml. Ngâm thuốc trong rượu hoàng, đậy kín, mỗi ngày đảo 2 lần, ngâm 5–7 ngày, lọc bỏ bã, để yên 2 ngày rồi uống. Mỗi lần 20–50 ml, ngày 3 lần, khi ăn được thì mỗi lần thêm 2 gram bột bích hổ, 1 gram bột côn thiền bì. Phương này trích từ "Điều trị ung thư bằng y học cổ truyền và hiện đại", chức năng hoạt huyết giải độc, dùng cho ung thư thực quản. [Phương ba mươi mốt] Đảng sâm, bắc sa sâm, bạch truật, đinh hương, quảng mộc hương, bạch đậu khấu, mạch nha, thanh bì, trần bì, trầm hương, hậu bối, húng quế, gừng bán hạ, đào nhân, thổ bối mẫu, đan sâm, cấp tính tử, hồng hoa, đương quy, phong phòng, sủi dương quán mỗi thứ 50 gram. Mỗi ngày một liều, sắc nước uống. Phương này trích từ "Tân học ung thư y học cổ truyền và hiện đại", chức năng lý khí hóa đàm, hoạt huyết tán ứ, hiệu quả đối với ung thư thực quản. [Phương ba mươi hai] Thảo mao nhĩ thảo, thạch kiến xuyên, bán chi liên, uy linh tiên, quỷ châm thảo, quả cam mỗi thứ 15 gram. Mỗi ngày một liều, sắc nước uống, ngày uống 3 lần. Phương này trích từ "Lý luận phân biệt chứng trạng ung thư", chức năng thanh nhiệt giải độc, mềm cứng tán kết. [Phương ba mươi ba] Qua lâu, tri bối, thanh bán hạ, cúc hồng mỗi thứ 30 gram, bán chi liên, tảo hưu, bạch truật mỗi thứ 20 gram, sinh ý dĩ nhân, lộ phong phòng, sơn nhân, rượu đại hoàng mỗi thứ 10 gram, hoàng liên 6 gram, đởm nam tinh, huyền phục hoa (bao sắc) mỗi thứ 15 gram. Mỗi ngày một liều, sắc nước uống. Phương này là bài thuốc truyền dạy của thầy thuốc Lâm Trung, điều trị chứng u thực quản do thấp đàm kết tụ, chức năng tán thấp hóa đàm, rộng ngực mở khí. <đau thực quản>
|