Phương thuốc 1 Phúc linh, u kim, ngọc đông mỗi thứ 20 gram, sinh thủy triết, sơn nhân, hà diệp mỗi thứ 15 gram, đan sâm, quả bầu dục mỗi thứ 25 gram, bán chi liên 50 gram, côn trùng khô 3 con Cách chế: Sắc uống. Chỉ định: Ung thư dạ dày Phương thuốc 2 Hoàng kỳ, xích sài, tảo休 mỗi thứ 15 gram, phúc linh, sơn tra, đảng sâm, bạch sài mỗi thứ 12 gram, bạch truật, thần khúc, sao chi shell mỗi thứ 9 gram, sinh ý nhân, tề lý căn mỗi thứ 30 gram Cách chế: Sắc uống. Chỉ định: Ung thư dạ dày Phương thuốc 3 Tam lăng, oải hương, a uỷ, hải phù thạch, hương phụ, bình lang, tô mộc, ngũ linh chi mỗi thứ 10 gram, hùng hoàng, noãn sa mỗi thứ 6 gram, thiêu vạn liên 12 gram, bán chi liên 15 gram Cách chế: Sắc uống. Chỉ định: Ung thư dạ dày Phương thuốc 4 Ngũ linh chi, đan bì, nguyên hồ so, hương phụ, sơn từ cô, hồng hoa, đào nhân, xuyên khung, xích sài, chi shell mỗi thứ 10 gram, đương quy 12 gram, bạch hoa xà thiệt thảo 15 gram, cam thảo 6 gram Cách chế: Sắc uống. Chỉ định: Ung thư dạ dày Phương thuốc 5 Hạ khô thảo, hải tảo, sao mai ya, sao sơn tra, sinh chi thực, xuyên lương tử mỗi thứ 12 gram, sinh mẫu lệ, thiêu vạn liên mỗi thứ 30 gram, hải đại, sinh cơ nội kim, quảng mộc hương, đào nhân mỗi thứ 9 gram, sao kiến khu 18 gram, nguyên minh phân (pha trước), trần bì mỗi thứ 6 gram, Sinh quân (thêm sau), diên hồ su, đan sâm, thất tiếu tán (bao sắc) mỗi thứ 15 gram Cách chế: Sắc uống. Chỉ định: Ung thư dạ dày Phương thuốc 6 Lục đảng sâm, sinh hoàng kỳ, thất diệp nhất chi hoa mỗi thứ 15 gram, sinh bạch truật 10 gram, sinh ý nhân, tiên hạc thảo, bồ công anh, bạch hoa xà thiệt thảo mỗi thứ 30 gram, thạch kiến xuyên 18 gram Cách chế: Sắc uống. Nếu âm hư thêm sa sâm, thiên khoa, mạch đông, sinh địa, thạch hộc; nếu huyết hư thêm đương quy, thục địa, hoàng tinh, bạch sài; nếu khí nghịch thêm bát nguyệt trác, huyền phục hoa, Chỉ định: Sau phẫu thuật ung thư dạ dày giai đoạn cuối Phương thuốc 7 Hồng hoa, hương phụ, mộc hương, sơn nhân, tô mộc, trần bì, bán hạ, chi thực, mộc thông, hậu bộc, nguyên hồ mỗi thứ 15 gram, thủy triết, tam lăng, oải hương, vạn liên tử mỗi thứ 18 gram, đại hoàng 9 gram Cách chế: Nghiền thành bột mịn, ép thành viên, mỗi viên 0,3 gram. Ngày uống 3 lần, mỗi lần 3 gram (10 viên), có thể dùng liên tục 3–6 tháng. Chỉ định: Ung thư dạ dày Phương thuốc 8 Bồ công anh, bại lương thảo, sao kiến khu mỗi thứ 15 gram, đảng sâm, bạch truật, thảo khấu nhân, xuyên lương tử, bạch cập mỗi thứ 9 gram, hải tiêu 3 gram Cách chế: Sắc uống. Chỉ định: Xuất huyết do ung thư dạ dày Phương thuốc 9 Đảng sâm, kỷ tử, nữ trinh tử mỗi thứ 15 gram, bạch truật, túc tư tử, bổ cốt chỉ mỗi thứ 9 gram Cách chế: Sắc uống. Chỉ định: Ung thư dạ dày Phương thuốc 10 Đảng sâm, hoàng kỳ mỗi thứ 15–20 gram, bạch truật, sinh bán hạ mỗi thứ 15 gram, sinh ý nhân, bá qy mỗi thứ 30 gram, trần bì 6 gram, lang độc, cam thảo mỗi thứ 3 gram Cách chế: Sắc uống. Chỉ định: Ung thư dạ dày Phương thuốc 11 Phúc linh, u kim, ngọc đông mỗi thứ 20 gram, sinh thủy triết, sơn nhân, hà diệp mỗi thứ 15 gram, đan sâm, quả bầu dục mỗi thứ 25 gram, bán chi liên 50 gram, côn trùng khô 3 con Cách chế: Sắc uống. Chỉ định: Ung thư dạ dày
|