ung thư dạ dày Các triệu chứng chính của ung thư dạ dày là: cảm giác đầy bụng, tức ngực vùng thượng vị hoặc đau âm ỉ, ợ chua, ợ hơi, buồn nôn, đôi khi nôn, chán ăn, đi cầu ra phân đen, nếu bệnh tiến triển có thể xuất hiện chảy máu đường tiêu hóa trên, đau thượng vị, kèm theo gầy yếu, mệt mỏi, thường gặp thiếu máu, sốt, suy dinh dưỡng. Theo y học cổ truyền Trung Hoa, nguyên nhân bệnh xảy ra liên quan đến ăn uống thất điều, lo âu quá mức, tổn thương tỳ vị, khí kết đàm tụ, bệnh ở vị trí tỳ vị, thường ảnh hưởng đến gan và thận. Các bài thuốc dân gian thường dùng và hiệu quả trong lâm sàng chủ yếu như sau. [Phương một] Bột sen 30 gram, gạo tẻ 50 gram. Gạo tẻ vo sạch, nấu như cách thường, khi gạo chín thì cho bột sen vào, đun nhỏ lửa đến khi thành cháo, mỗi ngày 2 lần. Phương này bổ tỳ vị, giải nội nhiệt, phòng ngừa u bướu. Có thể dùng cho người già thể yếu, tiêu chảy mạn tính, người mắc ung thư đường ruột. [Phương hai] Bạch hoa thiệt thảo 120 gram, Uất kim sao, Tam lăng sao, Xích sài mỗi thứ 9 gram, Bột đại trác thạch, Hải tảo, Khổng bù, Chế bạch giáp mỗi thứ 15 gram, Huyền phúc hoa 9 gram (bao gói), Hạ khô thảo 60 gram, Bạch mao căn 30 gram, Mật ong 60 gram. Mỗi ngày một thang, sắc uống. Phương này do Viện Y học Trung Hoa Hồ Bắc cung cấp, công dụng thanh nhiệt giải độc, hóa ư tán kết, dùng cho ung thư dạ dày. [Phương ba] Tiêu sơn khuê, Tiêu mạch nha mỗi thứ 9 gram, Tụy vạn 30 gram, Chế nội kim 6 gram, Xuyên luyện tử 9 gram, Diên hồ sách 15 gram, Trần bì, Quảng mộc hương, Sinh tri thực mỗi thứ 9 gram, Đan sâm 15 gram, Đào nhân 12 gram, Sinh mẫu lệ 30 gram, Hạ khô thảo 15 gram, Hải đới, Hải tảo mỗi thứ 12 gram. Mỗi ngày một thang, sắc uống. Phương này do bệnh viện Phúc Ân thuộc Trường Trung y Thượng Hải cung cấp, công dụng tiêu thực kiện tỳ, lý khí tán kết, dùng cho ung thư dạ dày. [Phương bốn] Sinh đảng sâm 15 gram, Phục linh 12 gram, Sinh hoàng kỳ 15 gram, Sao bạch truật 10 gram, Sinh bạch thược 12 gram, Sao đương quy, Quảng uỳ kim mỗi thứ 10 gram, Xạ thanh 9 gram, Sao uất kim, Kinh tam lăng mỗi thứ 10 gram, Lục oản mai 6 gram, Hương cốc nha 10 gram. Sắc uống, mỗi ngày một thang. Phương này trích từ "Tạp chí Trung y" 1986.12 kỳ, công dụng ích khí dưỡng huyết, hóa ư tán kết, có hiệu quả điều trị ung thư dạ dày. [Phương năm] Huyền phúc hoa (bao gói), Ban hạ, Chích cam thảo mỗi thứ 10 gram, Đại trác thạch (tiên tiên), Đảng sâm, Hoàng kỳ mỗi thứ 30 gram, Bạch truật 20 gram, Nước gừng, nước lê, nước mía, nước hẹ, sữa bò mỗi thứ 10 ml, Bán chi liên, Bán biên liên, Têng lý căn mỗi thứ 30 gram, Tụy vạn (tiên tiên) 15 gram. Mỗi ngày một thang, sắc uống. Phương này trích từ "Tạp chí Trung y Hồ Bắc" 1984.3 kỳ, công dụng ích khí dưỡng âm, giáng nghịch hòa vị, dùng cho đau dạ dày. [Phương sáu] Đảng sâm 15 gram, Bạch truật, Phục linh mỗi thứ 12 gram, Cam thảo 3 gram, Sinh hoàng kỳ, Thục địa mỗi thứ 15 gram, Hoàng tinh 12 gram, Bạch mao đằng, Bạch hoa thiệt thảo mỗi thứ 30 gram, Liên tử 15 gram, Thiên sâm 1,5 gram, Đại táo 6 quả, Sâm ngân, Dương úc táo mỗi thứ 10 gram, Cúc kỷ tử 9 gram. Mỗi ngày một thang, sắc uống. Phương này là bài thuốc kinh nghiệm điều trị ung thư dạ dày của Bệnh viện số một Phúc Châu, công dụng ích khí dưỡng âm, hóa ư giải độc. [Phương bảy] Têng lý căn 60 gram, Hổ trượng, Thạch đả xuyên, Bạch hoa thiệt thảo, Bán chi liên mỗi thứ 30 gram, Cúc mạch, Đan sâm mỗi thứ 15 gram, Ngũ hồ, Trần bì mỗi thứ 9 gram, Phục linh, Kỷ hoàng, Hương phụ mỗi thứ 9 gram, Cam thảo 6 gram. Mỗi ngày một thang, sắc uống. Phương này là bài thuốc kinh nghiệm điều trị ung thư dạ dày của nhóm hợp tác phòng chống ung thư dạ dày Vũ Hán, công dụng giải độc hóa ư, lý khí hòa vị. [Phương tám] Cây bông gòn 60 gram, Bạch mao căn 15 gram, Têng lý căn, Bán chi liên mỗi thứ 60 gram, Cây xe tiền 15 gram, Đại táo 3 quả. Mỗi ngày một thang, sắc uống. Phương này là bài thuốc kinh nghiệm điều trị ung thư dạ dày của nhóm nghiên cứu chống ung thư Ôn Châu, Chiết Giang, công dụng giải độc hóa ư, ích khí kiện tỳ. [Phương chín] Hải tảo, Hải đới, Đan sâm mỗi thứ 15 gram, Mẫu lệ, Vạn thạch, Bạch hoa thiệt thảo, Thiết thù du mỗi thứ 20 gram, Hạ khô thảo, Xích sài, Bạch sài mỗi thứ 12 gram, Đương quy, Bạch cập mỗi thứ 10 gram, Thanh trần bì, Tả trần bì mỗi thứ 12 gram, Mộc hương 9 gram, Sơn tra, Thần khúc, Cốc nha, Mạch nha mỗi thứ 15 gram, Đảng sâm 30 gram, Cam thảo 10 gram. Phương này trích từ "Tạp chí Trung y Thượng Hải" I刃2.7 kỳ, công dụng thanh tích tán kết, kiện vị hòa vị, dùng cho đau dạ dày. [Phương mười] Ô cô đằng 60 gram, Hổ trượng 45 gram, Hải tảo, Khổng bù, Trần bì, Chỉ khư mỗi thứ 15 gram. Mỗi ngày một thang, sắc uống. Phương này là bài thuốc kinh nghiệm điều trị ung thư dạ dày của Bệnh viện Tổng đội Quân đội Vũ Hán, công dụng lý khí tán kết, giải độc hóa trọc. [Phương mười một] Sinh mẫu lệ 30 gram, Chích sơn giáp 10 gram, Mộc mận 12 gram, Dục kim 9 gram, Xích sài 10 gram, Đan sâm 12 gram, Thiếu tiếu tán (bao gói) 12 gram, Hạ khô thảo 10 gram, Thạch hộc 12 gram, Khoai sắn 9 gram, Trần bì 6 gram, Quảng mộc hương 6 gram, Thái tử sâm 10 gram. Mỗi ngày một thang, sắc uống. Phương này là bài thuốc kinh nghiệm điều trị ung thư dạ dày của Bệnh viện Phúc Ân Thượng Hải, công dụng hoạt huyết tán kết, lý khí hòa vị. [Phương mười hai] Hàng bạch thược 30 gram, Ong thụ 15 gram, Ngũ linh chỉ, Căn hổ khô mỗi thứ 10 gram, Bán chi liên 20 gram, Bật bát 10 gram, Thanh trần bì, Tả trần bì mỗi thứ 12 gram, Chỉ khư, Nguyên hồ, Hương phụ, Hậu bộc, Sương phù, Nhục đậu khấu mỗi thứ 10 gram. Sắc uống, mỗi ngày một thang. Phương này là bài thuốc kinh nghiệm điều trị đau dạ dày của Bệnh viện Đông Trực Môn Bắc Kinh, công dụng thư can hòa thận, khu ư tán kết, đặc biệt phù hợp với thể ung thư dạ dày do can vị bất hòa. [Phương mười ba] Nhân sâm (để riêng sắc) 10 gram, Chuỳ sâm, Phục linh mỗi thứ 30 gram, Sao bạch truật 10 gram, Sinh chích hoàng kỳ mỗi thứ 30 gram, Bổ cốt chỉ 15 gram, Ngô thù du 10 gram, [Lư du nhục 15 gram, Nhục đậu khấu 12 gram, Bán chi liên 20 gram, Xương sơn bì 30 gram, Xích sài, Bạch sài mỗi thứ 10 gram, Ngư dư lương 10 gram, Tiên hạc thảo, Nữ trinh tử mỗi thứ 20 gram. Mỗi ngày một thang, sắc uống. Phương này là bài thuốc của Bệnh viện Đông Trực Môn Bắc Kinh, công dụng ôn bổ tỳ thận, giải độc hóa ư, đặc biệt phù hợp với thể ung thư dạ dày do tỳ thận hư hàn. [Phương mười bốn] Uất kim 25 gram, Ngân sài hồ 12 gram, Tiên hạc thảo 30 gram, Phong phòng 12 gram, Ngũ linh chỉ, Căn hổ khô mỗi thứ 9 gram, Bán chi liên 30 gram, Chế đan tinh 10 gram, Tử thảo, Thạch hộc mỗi thứ 15 gram, Sinh địa, Mạch đông mỗi thứ 20 gram, Hoàng cầm 15 gram, Chi mẫu 12 gram, Trí thực 6 gram. Mỗi ngày một thang, sắc uống. Phương này là bài thuốc của Bệnh viện Đông Trực Môn Bắc Kinh, công dụng giải độc tán kết, dưỡng âm thanh nhiệt, đặc biệt phù hợp với thể ung thư dạ dày do ư độc nội trú. [Phương mười lăm] Ngọc dương cốt, Bán chi liên, Bạch hoa thiệt thảo, U linh tiên, Hoàng kỳ mỗi thứ 100 gram, Đại hoàng, Mộc hương mỗi thứ 60 gram, Cành hồ đào, Thạch hộc, Chích sơn giáp, Sa nhân, Sơn đậu căn, Phong phòng, Mã đề, Địa cốt bì mỗi thứ 50 gram. Tất cả nghiền thành bột mịn, luyện mật ong thành viên, mỗi viên 9 gram, mỗi lần uống 1 viên, ngày 3 lần. Phương này là bài thuốc điều trị ung thư dạ dày giai đoạn muộn của thầy thuốc Trung y Trần Trường Nghĩa, công dụng giải độc tán kết, ích khí dưỡng âm. [Phương mười sáu] Tam thất, Tảo hưu, Hoàng dược tử, Băng phiến, Xuyên ô, Nguyên hồ, La căn mỗi thứ 100 gram, Thụy hương 30 gram, Nước tỏi适量. tất cả nghiền thành bột mịn, luyện mật ong thành viên, mỗi viên 6 gram, mỗi lần uống 1 viên, ngày 2 lần. Phương này là bài thuốc kinh nghiệm điều trị ung thư dạ dày của Mạnh Triệu Hoa, công dụng phá ư tán kết, giải độc hóa tích. [Phương mười bảy] Ban hạ, Bạch truật mỗi thứ 30 gram, Huyết kiết, Mộc hương mỗi thứ 9 gram, Vạn thạch tử 30 gram, Hùng hoàng 6 gram. Tất cả nghiền thành bột mịn, chia thành 10 phần, mỗi lần uống 1 phần, ngày 3 lần. Phương này thấy trong "Tạp chí Y học Trung Hoa Phúc Kiến" 1989.3 kỳ, công dụng hoạt huyết hóa ư, hóa đàm tán kết, dùng cho ung thư dạ dày. [Phương mười tám] Tảo hưu, Hoàng dược tử mỗi thứ 60 gram, Hạ khô thảo, Bạch tiên bì, Sơn đậu căn, Bại lương thảo mỗi thứ 120 gram. Tất cả nghiền thành bột mịn, luyện mật ong thành viên, mỗi viên 9 gram, mỗi lần uống 5 viên, ngày 3 lần. Phương này là bài thuốc điều trị ung thư dạ dày của huyện Lâm Hiến, Hà Nam, công dụng thanh nhiệt giải độc, tán kết tiêu ư. [Phương mười chín] Hạt đậu phộng, Rễ củ sen mỗi thứ 50 gram, Sữa tươi 200 ml, Mật ong 30 gram. Ép nhuyễn nấu chung, mỗi tối uống 50 ml. Phương này là bài thuốc của Bệnh viện Đông Trực Môn Bắc Kinh, công dụng ích khí dưỡng âm, thanh nhiệt giải độc, dùng cho ung thư dạ dày. [Phương hai mươi] Qua lan, Trần bì mỗi thứ 25 gram, Ong thụ, Chế tri thực, Hương phụ mỗi thứ 20 gram, Mộc hương, Hoàng liên, Đương quy, Mộc qua, Thanh ban hạ mỗi thứ 15 gram, Sả hồ 12 gram, Chế bạch thược 30 gram, Cam thảo 10 gram. Mỗi ngày một thang, sắc uống. Phương này trích từ "Tạp chí Kết hợp Trung – Tây y" 1995.8 kỳ, công dụng lý khí hòa vị, hóa đàm hành ư, dùng cho giai đoạn tiền ung thư dạ dày do đàm ư khí kết. [Phương hai mươi mốt] Thái tử sâm, Mạch đông, Bắc sâm mỗi thứ 15 gram, Sơn dược, Liên tử nhục, Hổ trượng mỗi thứ 10 gram, Bạch hoa thiệt thảo 30 gram, Tảo hưu 15 gram, Chế bạch giáp, Đan sâm mỗi thứ 20 gram, Trạch bối mẫu 9 gram, Bán biên liên 15 gram, Xích sài 12 gram. Mỗi ngày một thang, sắc uống. Phương này là bài thuốc kinh nghiệm điều trị ung thư dạ dày của Bệnh viện Trung y Phố Sơn, Bắc Kinh, thầy thuốc Mục Hy Tuyền, công dụng ích vị kiện tỳ, giải độc hóa ư. [Phương hai mươi hai] Hoàng kỳ, Nữ trinh tử mỗi thứ 30 gram, Đương quy, Bạch thược, Thục địa mỗi thứ 15 gram, Á đơn (tan) 10 gram, Bạch truật 15 gram, Cam thảo 9 gram, Cẩu tinh 15 gram, Thục linh, Nhân sâm (để riêng sắc) mỗi thứ 10 gram, Bán chi liên, Thất diệp nhất chi hoa mỗi thứ 30 gram. Mỗi ngày một thang, sắc uống. Phương này là bài thuốc điều trị ung thư dạ dày của Bệnh viện Đông Trực Môn Bắc Kinh, công dụng ích khí dưỡng huyết, giải độc hóa trọc, dùng cho bệnh nhân ung thư dạ dày do khí huyết hư. [Phương hai mươi ba] Đồ lòng heo 1 cái, Tiêu hồ, Hạt đậu phộng mỗi thứ 30 gram, Thục quế 9 gram, Sa nhân 6 gram. Cho thêm chút muối, nấu nhừ, mỗi ngày ăn 50 gram. Phương này ôn dương ích vị, dùng cho ung thư dạ dày do tỳ vị hư hàn. [Phương hai mươi bốn] Trần bì 10 gram, Phục linh 15 gram, Bạch truật, Ban hạ mỗi thứ 12 gram, Hoàng cầm, Liên kiều, Sa nhân rang, Cam sơn, Xuyên luyện tử, Hổ trượng mỗi thứ 15 gram, Bích hổ 1 con, Cơ nội kim 10 gram. Mỗi ngày một thang, sắc uống. Phương này là bài thuốc kinh nghiệm điều trị đau dạ dày của Vương Nhiễm Nhiệt thuộc Trường Trung y Hà Nam, Cao Tác, công dụng lý khí hòa trung, giải độc hóa ư. [Phương hai mươi lăm] Bán chi liên, Bạch mao căn mỗi thứ 30 gram. Đun nước uống thay trà mỗi ngày một thang. Phương này trích từ "Tân biên Trung y nhập môn", công dụng thanh nhiệt giải độc, lương huyết hóa ư, dùng cho ung thư dạ dày. [Phương hai mươi sáu] Khô phong (giã vụn) 9 gram, Giấm trắng 180 gram. Đun sôi 5 phút, lọc lấy nước trong, uống một lần. Phương này trích từ "Tạp chí Trung y Quảng Đông" 19 in. 3 kỳ, công dụng tẩy rửa dạ dày, tiêu thũng, dùng cho ung thư dạ dày. [Phương hai mươi bảy] Trần bạch đầu ông 45 gram, Đại táo 5 quả, Bạch lang 10 gram, Đảng sâm 15 gram. Sắc uống, mỗi ngày một thang. Phương này trích từ "Thường thị song giản phương", công dụng ích khí hòa trung, giải độc tán kết, dùng cho ung thư dạ dày. [Phương hai mươi tám] Toàn qua lan 15–30 gram. Mỗi ngày một thang, sắc uống. Phương này trích từ "Dược lý học thảo dược", công dụng thanh nhiệt hóa ư, tán kết tiêu thũng, dùng cho ung thư dạ dày. [Phương hai mươi chín] Sâm trầm, Bạch khấu, Tử tô mỗi thứ 3 gram. Tất cả tán thành bột, mỗi lần uống 2 gram, uống với nước gừng củ cải. Phương này trích từ "Huo Ren Xin Shu", công dụng điều trung lý tỳ, giáng nghịch chỉ ợ, dùng cho chứng ợ lâu ngày do ung thư dạ dày. [Phương ba mươi] Ze thi 120 gram, Đỉnh lực tử (sắc), Đại hoàng mỗi thứ 60 gram; nghiền thành bột mịn, trộn đều, luyện mật ong thành viên bằng hạt đậu, mỗi lần uống 2 viên, ngày 3 lần. Phương này trích từ "Bổ khuyết cổ hậu phương", công dụng hóa đàm trừ đàm, giải độc hành ư, dùng cho ung thư dạ dày. [Phương ba mươi mốt] Chi mẫu 50 gram, Đường phèn 100 gram, Gà trống 1 con. Làm sạch gà, bỏ nội tạng, thái nhỏ, cùng với chi mẫu và đường phèn đun thành cao, mỗi lần uống 2–5 muỗng lớn, dùng lâu dài. Phương này trích từ "Tạp chí Hồng thập tự" 1987.4 kỳ, công dụng ích khí dưỡng huyết, hòa vị điều trung. [Phương ba mươi hai] Cao lương tương, Bạch lang, v.v. mỗi thứ lượng tùy ý. Sắc khô, tán thành bột. Dùng nước cơm hòa uống 6 gram. Phương này trích từ "Bách nhất tuyển phương · Tâm tễ thống", công dụng ôn trung ôn vị, lý khí chỉ thống, dùng cho đau dạ dày do ung thư dạ dày. [Phương ba mươi ba] Hải蒿 tử, Khổng bù, Tử tảo, Mẫu lệ, Hà bột mỗi thứ 15 gram. Mỗi ngày một thang, sắc uống. Phương này trích từ "Sinh vật biển dùng làm thuốc Trung Hoa", công dụng mềm kiên tán kết, thanh nhiệt hóa trọc, dùng cho ung thư dạ dày. [Phương ba mươi bốn] Mộ hồi đầu 30 gram, Sinh gừng 3 lát, Đường đỏ 30 gram. Mỗi ngày một thang, sắc uống thay trà. Phương này trích từ "Tửu yếu lược", công dụng hoạt huyết hóa ư, tiêu thũng tán kết, dùng cho ung thư dạ dày. [Phương ba mươi lăm] Đại tảo giá 1 cây (loại bỏ vỏ, nướng cháy), Đại táo 30 gram. Mỗi ngày một thang, sắc uống. Phương này trích từ "Tạp chí Quốc y luận văn" 1988.3 kỳ, công dụng ích khí扶 chính, hóa đàm tán kết, dùng cho ung thư dạ dày. [Phương ba mươi sáu] Giọt dãi trâu, Mật ong tốt mỗi thứ 250 gram, Nhân mộc biện tử 30 gram. Nghiền thành bột, cho vào nồi đồng đun đặc, mỗi lần dùng 2 thìa hòa với cháo ăn, ngày 3 lần. Phương này trích từ "Phổ tế phương", công dụng dưỡng âm dưỡng vị, tán kết hành ư, dùng cho ung thư dạ dày. [Phương ba mươi bảy] Bạch mao căn 9 gram, Thất diệp nhất chi hoa, Bạch hoa thiệt thảo mỗi thứ 30 gram. Mỗi ngày một thang, sắc uống. Phương này trích từ "Phòng chống ung thư Trung y", công dụng hoạt huyết phá kết, thanh nhiệt giải độc, dùng cho ung thư dạ dày. [Phương ba mươi tám] Băng phiến 45 gram, Bô sa 10 gram, Khô phong 15 gram, Rượu 95% 500 ml. Cho 3 vị thuốc trước vào rượu, trộn đều, đựng vào chai, dùng bôi ngoài da chỗ đau, bất cứ lúc nào cũng được. Phương này trích từ "Đại thành điều trị ung thư Trung Hoa", công dụng tiêu thũng tán kết止 đau, dùng cho người đau do ung thư dạ dày. [Phương ba mươi chín] U tê bột 240 gram, Bàng trùng, Bạch công mỗi thứ 90 gram. Tất cả nghiền thành bột mịn, luyện mật ong thành viên, mỗi viên 3 gram, sáng, chiều mỗi lần uống 1 viên, uống với nước ấm. Phương này trích từ "Đại thành điều trị ung thư Trung Hoa", công dụng hoạt huyết thông lạc, tán kết tiêu thũng, dùng cho người đau do ung thư dạ dày. [Phương bốn mươi] Đại hoàng tùy ý. Mỗi lần uống 3 gram, ngày 2–4 lần, đến khi xét nghiệm phân ẩn máu chuyển sang âm tính. Phương này là bài thuốc của Giảo Đông Hải, công dụng止血, dùng cho ung thư dạ dày kèm chảy máu. [Phương bốn mươi mốt] Nguyên hồ荽 60 gram, Bán chi liên, Bán biên liên, Hoàng mao nhĩ thảo, Ý dĩ nhân mỗi thứ 30 gram, Căn cây Ngọc trân hoa 1,5 gram. Mỗi ngày một thang, sắc uống. Phương này trích từ "Các chế phẩm thảo dược chống ung thư", công dụng thanh nhiệt giải độc, hóa giải tà khí, dùng cho ung thư dạ dày.
|